câu 33: Câu trả lời cho là: c. tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế. Đấu tranh ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của nhân dân Việt Nam đã chứng minh rằng việc tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế là rất quan trọng để có kết quả tốt trong đấu tranh ngoại giao.
câu 34: Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gặp trở ngại như sau:
c. Mỹ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Trong thời gian này, Mỹ đã viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, tạo ra một trở ngại lớn đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việc này đã khiến Việt Nam trở thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe và chỉ có một số nước đồng minh công khai ủng hộ việt nam độc lập.
câu 35: Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác nhau là:
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954): kết thúc bằng việc ký kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975): kết thúc bằng chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước và đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
câu 36: Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của d. lực lượng vũ trang làm nòng cốt. Trong chiến dịch này, lực lượng vũ trang của Việt Minh đã đóng vai trò quan trọng và là nòng cốt trong việc đánh bại quân đội Pháp.
câu 37: . Nhận xét nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6 - 3 - 1946)?
Câu trả lời đúng là: a. là điển hình về sự chủ động của chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao. đối thoại.
Giải thích:
- Bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp ngày 6 - 3 - 1946 không phải là điển hình về sự chủ động của chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao và đối thoại. Thực tế, đây là một biện pháp tạm thời để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp sau này. Hiệp định này không phải là một thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng, mà là một biện pháp tạm thời để tránh việc đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc và để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
câu 38: Từ những năm 1945-1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nhằm bảo vệ chế độ mới là: d. xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.
câu 39: Trong những năm 1951 - 1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ điện khí hóa nông thôn để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến. Điện khí hóa nông thôn là quá trình đưa điện và nước sạch đến các vùng nông thôn, giúp cải thiện điều kiện sống và sản xuất, từ đó tạo ra môi trường thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Do đó, đáp án đúng là d. điện khí hóa nông thôn.
câu 40: Cuộc bầu cử quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có tác dụng làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn. Sau cuộc bầu cử này, các cơ quan tư pháp ở cơ sở đã được hoàn thiện, từ đó củng cố chính quyền nhân dân sau ngày cách mạng tháng Tám 1945 thành công. Do đó, đáp án đúng là: d. làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
câu 41: Lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch, Điện Biên Phủ (1954) và cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, có sự khác biệt trong vai trò của họ. Trong cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang đóng vai trò hỗ trợ, xung kích, trong khi đó, trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), lực lượng vũ trang đóng vai trò nòng cốt, chi phôí. Vì vậy, câu trả lời đúng là d. nòng cốt, chi phôí.
câu 42: Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ đã có chủ trương phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
câu 43: : Trong thời kì 1945 - 1954, kể sách quân sự "đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích" được quân dân Việt Nam thực hiện trong:
Câu trả lời: a. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
Trong chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã thực hiện chiến thuật "đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích" để hạn chế sự chi viện của thực dân Pháp cho chiến trường chính. Chiến dịch này đã kết thúc với thắng lợi lớn, đánh bại cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc, bảo toàn cơ quan đầu não kháng chiến và phá hủy toàn bộ các phương tiện chiến tranh của địch.