câu 1: : chủ nghĩa tư bản hiện đại là giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
câu 2: Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ (đáp án a). Các cuộc cách mạng tư sản ở Hà Lan, Anh, Pháp và Bắc Mỹ đã mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản. Châu Âu và Bắc Mỹ là nơi mà chủ nghĩa tư bản đã phát triển mạnh mẽ sau các cuộc cách mạng tư sản.
câu 3: Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là d. khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
câu 4: Những nguyên nhân thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX bao gồm:
a) Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản. Công nghệ thông tin và công nghệ cao phát triển mạnh mẽ, mở ra không gian rộng lớn mới cho sự phát triển của lực lượng sản xuất. Việc ứng dụng thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ đã làm cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa có sự biến đổi để thích ứng.
b) Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị: Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau, tạo ra các tổ chức liên kết kinh tế và chính trị, giúp họ tận dụng lợi thế và tăng cường sức mạnh kinh tế, chính trị.
Vì vậy, câu trả lời chính xác cho câu hỏi của bạn là a) Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và b) Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.
câu 5: . Nội dung nào sau đây phản ảnh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
Câu trả lời là: c. đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền thường không tập trung vào việc đầu tư và hợp tác với các nước đang phát triển. Thay vào đó, nó thường tập trung vào việc tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới, xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng và sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.
câu 6: Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường c. xâm lược và mở rộng thuộc địa. Điều này được thể hiện qua việc họ xâm nhập vào khu vực châu Á, nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, và nhân công giá rẻ. Đây là cách mà họ tìm kiếm nguồn nguyên liệu và nhân công để phục vụ sự phát triển của nền kinh tế tư bản phương Tây.
câu 7: : chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh có đặc điểm:
c. Tự do kinh doanh, chịu sự chi phối của quy luật thị trường, không có sự quản lí của nhà nước.
câu 8: : Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Đáp án đúng là: b. theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản. Chủ nghĩa tư bản hiện đại không luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội, không phải luôn đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu, và không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.
câu 9: . Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
b. sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
câu 10: Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh. Do đó, đáp án là c. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
câu 11: : một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
b. xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. Điều này phản ánh sự tập trung sản xuất và tư bản, dẫn đến hình thành các công ty độc quyền lớn, chi phối thị trường và nền kinh tế, ảnh hưởng đến đời sống chính trị và xã hội ở mỗi quốc gia.
câu 12: . Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc?
Câu trả lời đúng là: d. là đồng minh chiến lược trong chiến tranh.
Giải thích:
- Nơi cung cấp nhiên liệu và nhân công: Thuộc địa thường được sử dụng như một nguồn cung cấp nguyên liệu và lao động cho các nước đế quốc.
- Thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hoá: Thuộc địa đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ hàng hoá và là thị trường đầu tư cho các nước đế quốc.
- Là cơ sở phục vụ cho các cuộc chiến tranh: Thuộc địa thường được sử dụng như một cơ sở quân sự và là nguồn lực quân sự quan trọng trong các cuộc chiến tranh.
- Là đồng minh chiến lược trong chiến tranh: Thuộc địa không phải là đồng minh chiến lược trong chiến tranh mà thường là đối tượng bị chiếm đóng và sử dụng cho mục tiêu quân sự của các nước đế quốc.
câu 13: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
câu 14: Câu trả lời đúng là: c. hầu hết đều giành thắng lợi.
Trong lịch sử, sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ đa số đều giành thắng lợi. Chủ nghĩa tư bản đã phát triển mạnh mẽ và tạo ra những thành tựu vượt bậc trong việc thúc đẩy lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động và tạo ra khối lượng sản phẩm khổng lồ. Điều này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ.
câu 15: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ được gọi là "tơ-rớt".
câu 16: Sau khi thành lập, chính quyền Xô Viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương như sau:
- Ban hành "Sắc lệnh hòa bình" và "Sắc lệnh ruộng đất" nhằm đáp ứng mong muốn hòa bình, chấm dứt chiến tranh của đại đa số nhân dân lao động và giải quyết ruộng đất cho nông dân.
- Tiến hành công cuộc "cải tổ" toàn diện đất nước bằng cách xóa bỏ đẳng cấp xã hội, đặc quyền của giáo hội, thực hiện nam nữ bình quyền, quyền tự quyết của các dân tộc, và quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản.
- Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng không phải là mục tiêu chính của chính quyền Xô Viết.
câu 17: : Liên Xô là tên viết tắt của
a. Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.
câu 18: Câu trả lời cho là: b. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
câu 19: Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với quốc tế?
Câu trả lời là: a. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc điạ.
Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Điều này được thể hiện qua việc Liên Xô hỗ trợ các phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các nước thuộc địa châu Phi và châu Á, nhằm chống lại chế độ thực dân và đế quốc. Việc này đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên toàn cầu.
câu 20: : Cách mạng tháng Mười Nga (1917) dưới sự lãnh đạo của Lênin và Đảng Bôn-sê-vích đã lật đổ chính phủ lâm thời tư sản và thiết lập chính quyền thống nhất trong toàn quốc Xô-Viết, đưa nước Nga vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.
câu 21: . Nội dung không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết (1922) là: d. tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Lý do:
- Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết không phải là để tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa mà là để chứng minh cho học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học, và thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.
- Nó cũng có ý nghĩa trong việc cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh, nhưng không phải là để tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.
câu 22: Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô Viết là đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ, khẩn trương xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động. Vì vậy, đáp án đúng là a. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.
câu 23: Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết được thành lập vào năm 1922 trong bối cảnh sau đây:
c. Nước Nga bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước.
Trong bối cảnh này, sau khi nước Nga trải qua giai đoạn nội chiến và can thiệp từ nước ngoài, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết được thành lập nhằm đưa đất nước vào thời kỳ hòa bình và xây dựng cuộc sống mới theo lý tưởng xã hội chủ nghĩa.
câu 24: : Ý nghĩa của việc thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết năm 1922 là:
b. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Việc thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết năm 1922 đã đánh dấu sự mở đầu cho việc xây dựng một hệ thống chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu, tạo ra một mô hình mới cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
câu 25: Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp tư sản (d). Chính quyền Xô viết được thành lập để đại diện cho công nhân, nông dân và binh lính, nhằm thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.
câu 26: Nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới là Liên Xô (câu trả lời là c). Đây là một bước tiến lớn trong lịch sử nhân loại, đánh dấu sự phát triển của các ý tưởng xã hội công bằng và chia sẻ tài nguyên.
câu 27: Câu trả lời cho là: a. cách mạng tháng mười ở Nga (1917) thành công. Sự kiện này đã đưa tới những chuyển biến quan trọng trong cục diện chính trị thế giới, với việc cách mạng tháng Mười Nga thành công, Nga đã rút khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và thành lập Nhà nước Xô viết, đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.
câu 28: c. giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc nga.
câu 29: Câu trả lời là: b. chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở liên xô.
Sự kiện sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô vào năm 1991 đã có tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Sự kiện này không chỉ là sự sụp đổ của một quốc gia mà còn tác động đến quy mô toàn cầu, gây ra những thay đổi lớn trong cấu trúc xã hội và chính trị của nhiều quốc gia khác.
câu 30: : Nhận xét không đúng về cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là:
Câu c. Cuộc cách mạng đã giải quyết được triệt để khó khăn về kinh tế, chính trị ở nước Nga.
Lý do: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 không giải quyết triệt để được khó khăn về kinh tế và chính trị ở Nga. Thực tế, sau cách mạng, Nga vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong việc tái cấu trúc kinh tế và xã hội, cũng như trong việc duy trì ổn định chính trị.
câu 31: . Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
Câu trả lời:
C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
câu 32: Câu trả lời cho là: b. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.
Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985), và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) đều có điểm tương đồng là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa.
câu 33: Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu "Thần Châu 5" (2003) đã chứng tỏ trình độ khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.
câu 34: : Địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do:
b. Điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
câu 35: . Ý nghĩa của những thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc không phải là:
a. Đường lối cải cách mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn.
b. Từng bước khẳng định, nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
c. Không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống, đem lại phúc lợi cho nhân dân.
d. Xóa bỏ được tình trạng lạc hậu và những mâu thuẫn trong xã hội Trung Quốc.
Vậy câu trả lời là: a. Đường lối cải cách mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn.
câu 36: Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và sự thành công của Trung Quốc sau cải cách, mở cửa cho thấy:
- Cải cách, đổi mới là yêu cầu tất yếu, khách quan của các quốc gia trong xây dựng và phát triển đất nước.
- Các quốc gia cần có sự linh hoạt trong đường lối lãnh đạo, phù hợp với tình hình thực tiễn để đưa đất nước phát triển.
câu 37: B. thực hiện phát triển kinh tế làm trọng tâm.
câu 38: . Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba từ năm 1949 là biểu hiện cho thấy d. chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển trên thế giới. Việc các nước châu Á và khu vực Mỹ Latinh đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu. Điều này thể hiện sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động, và chủ nghĩa tư bản chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
câu 39: c. một trong những nhân tố quan trọng cho sự tăng trưởng của kinh tế thế giới.
câu 40: Câu trả lời đúng là: c. trở thành những nước công nghiệp phát triển cao nhất thế giới.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào, các nước này đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng như xóa đói giảm nghèo, cải thiện chỉ số phát triển con người và ổn định chính trị - xã hội. Tuy nhiên, chúng không trở thành những nước công nghiệp phát triển cao nhất thế giới. Do đó, đáp án đúng là c. trở thành những nước công nghiệp phát triển cao nhất thế giới.
câu 41: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng như sau:
a. Khôi phục kinh tế: Các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Từ chỗ là những nước nghèo, các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia công – nông nghiệp. Sản lượng công nghiệp tăng lên gấp hàng chục lần, nông nghiệp phát triển nhanh chóng, trình độ khoa học – kĩ thuật được nâng lên rõ rệt.
b. Tiến hành cải cách ruộng đất: Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá tài sản của tư bản nưới ngoài, từ đó cải thiện đời sống nhân dân.
c. Ban hành các quyền tự do, dân chủ: Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân và củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
d. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa: Các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn, từ đó công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
câu 42: Câu trả lời đúng là: b. tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.
Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc đã tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực, giúp Trung Quốc mở rộng quan hệ với các quốc gia khác, thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, và chính trị.
câu 43: Câu trả lời đúng là: b. không, vì đó chỉ là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô không phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Điều này là vì nó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình Chủ nghĩa xã hội chưa phù hợp, chưa đúng đắn. Sau khi Liên Xô sụp đổ, Chủ nghĩa xã hội vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển ở nhiều nước như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, Triều Tiên.
câu 44: Câu trả lời cho là: d. Trung Quốc. Tháng 12 - 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội của đất nước và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, và có nhiều thành tựu lớn lao về khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục.
câu 45: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên thế giới.
câu 46: : Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động a. buôn bán và truyền giáo.
: Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây d. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
câu 48: Cuối thế kỷ XIX, Việt Nam, Lào và Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp. Do đó, đáp án đúng là: b. Pháp.
câu 49: C. thực hiện chính sách ngư dân.
câu 50: Sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây đã hoạt động ở Đông Nam Á bằng việc a. xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa. Thực dân phương Tây đã xâm lược và chiếm đóng nhiều quốc gia ở Đông Nam Á nhằm khai thác tài nguyên và mở rộng thị trường tiêu thụ.
câu 51: Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua Rama V.
câu 52: . Nội dung sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX là: a. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.
Cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, chuyển từ một nền kinh tế tự cung tự cấp sang một nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa. Nền kinh tế Xiêm trở thành nước xuất khẩu gạo, gỗ, đường và nhiều mặt hàng quan trọng khác có uy tín trên thế giới. Điều này phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX.
câu 53: Có nhiều yếu tố thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XIX) bao gồm:
a. Giàu tài nguyên: Các quốc gia Đông Nam Á có nhiều tài nguyên quý giá như mỏ dầu, khoáng sản, và đất đai mà các nước phương Tây cần để mở rộng thị trường và tăng cường nguyên liệu sản xuất.
b. Suy yếu, khủng hoảng: Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang suy yếu và khủng hoảng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nước phương Tây tiến hành xâm lược và chiếm đóng.
c. Có vị trí chiến lược: Đông Nam Á có vị trí địa lý quan trọng, gần các tuyến đường thương mại quan trọng và là điểm nối giữa các khu vực khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát và chiếm đóng.
d. Vừa mới hình thành: Các nước Đông Nam Á vừa mới hình thành và chưa có sự tổ chức, quân đội mạnh mẽ để chống lại sự xâm lược của các nước phương Tây.
Tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược và chiếm đóng các nước Đông Nam Á trong thế kỉ XVI - XIX.
câu 54: Câu trả lời cho là: a. do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị chủ yếu là do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo. Vua Ra-ma V của Xiêm đã có những chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo, nhượng bộ với phương Tây, giúp đất nước duy trì độc lập tương đối ổn định về chính trị.
câu 55: Từ nửa sau thế kỉ XIX, vua Xiêm đã có hoạt động sau đây:
b. Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.
Vua Xiêm đã nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, do đó, ông đã mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học nhằm nâng cao trình độ ngoại ngữ của quan lại và cải thiện kiến thức, kỹ năng của họ.
câu 56: Câu trả lời cho là: a. giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú. Khu vực Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì khu vực này có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, và có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
câu 57: Câu trả lời cho là: c. tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
Cả Xiêm và Nhật Bản đều tiến hành các cải cách và phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Điều này có thể thấy qua việc cả hai nước đều lâm vào tình trạng khủng hoảng và đứng trước nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc. Từ bối cảnh đó, cả 2 nước đều tiến hành cải cách theo khuôn mẫu của phương Tây, bao gồm cải cách về kinh tế, quân sự, giáo dục. Kết quả của việc tiến hành cải cách này là cả hai nước đều thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và nguy cơ trở thành nước thuộc địa. Do đó, câu trả lời đúng là c. tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
câu 58: Câu trả lời đúng là: b. giúp xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc.
Cuộc cải cách của vua Rama V giúp Xiêm trở thành một đất nước hùng cường duy nhất ở châu Á, nhờ chính sách đối ngoại "mềm dẻo", lợi dụng vị trí địa lý quan trọng của quốc gia, và giữ vững chủ quyền dân tộc. Điều này giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc.
câu 59: Các nước phương Tây thực hiện chính sách phát triển cụm công nghiệp. Điều này được thể hiện qua việc áp dụng thành công những thành tựu khoa học - kĩ thuật để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, và sự điều hành có hiệu quả của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế. Đồng thời, họ cũng tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ, nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC.
câu 60: : Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành
b. thuộc địa của thực dân phương Tây.