Bài tập 1:
a) Làm tròn số 98 345 678 với độ chính xác 5:
- Số 98 345 678 nằm giữa 98 345 675 và 98 345 680.
- Vì 98 345 678 gần với 98 345 680 hơn nên làm tròn lên.
- Kết quả: 98 345 680.
b) Làm tròn số 98 345 211 với độ chính xác 50:
- Số 98 345 211 nằm giữa 98 345 200 và 98 345 250.
- Vì 98 345 211 gần với 98 345 200 hơn nên làm tròn xuống.
- Kết quả: 98 345 200.
c) Làm tròn số 98 345,99234 với độ chính xác 0,5:
- Số 98 345,99234 nằm giữa 98 345,99 và 98 346,00.
- Vì 98 345,99234 gần với 98 346,00 hơn nên làm tròn lên.
- Kết quả: 98 346,00.
d) Làm tròn số 98 345,89234 với độ chính xác 0,05:
- Số 98 345,89234 nằm giữa 98 345,89 và 98 345,90.
- Vì 98 345,89234 gần với 98 345,89 hơn nên làm tròn xuống.
- Kết quả: 98 345,89.
e) Làm tròn số 98 345,32434 với độ chính xác 0,005:
- Số 98 345,32434 nằm giữa 98 345,324 và 98 345,325.
- Vì 98 345,32434 gần với 98 345,324 hơn nên làm tròn xuống.
- Kết quả: 98 345,324.
f) Làm tròn số 3,(27) với độ chính xác 0,5:
- Số 3,(27) nằm giữa 3,25 và 3,30.
- Vì 3,(27) gần với 3,30 hơn nên làm tròn lên.
- Kết quả: 3,30.
g) Làm tròn số $\sqrt{20}$ với độ chính xác 0,005:
- Số $\sqrt{20} \approx 4,4721$ nằm giữa 4,472 và 4,473.
- Vì 4,4721 gần với 4,472 hơn nên làm tròn xuống.
- Kết quả: 4,472.
h) Làm tròn số 23,12(245) đến hàng phần mười:
- Số 23,12(245) nằm giữa 23,12 và 23,13.
- Vì 23,12(245) gần với 23,12 hơn nên làm tròn xuống.
- Kết quả: 23,1.
i) Làm tròn số 23,12(545) đến hàng phần trăm:
- Số 23,12(545) nằm giữa 23,12 và 23,13.
- Vì 23,12(545) gần với 23,13 hơn nên làm tròn lên.
- Kết quả: 23,13.
k) Làm tròn số $-\sqrt{20}$ đến hàng đơn vị:
- Số $-\sqrt{20} \approx -4,4721$ nằm giữa -4 và -5.
- Vì -4,4721 gần với -4 hơn nên làm tròn lên.
- Kết quả: -4.
Bài tập 2:
Câu hỏi:
Tìm x, biết:
$\frac x{15}=\frac2{-3}$,
$\frac{x-1}{15}=\frac2{-3}$,
$\frac{1,2}x=\frac x{30}$,
$(-1,8):x=-1,2:2,4$,
$(0,4):(x+1)=-1,2:0,6$,
$x:(x+1)=1:2$,
$\frac{0,3}{-x}=\frac x{-30}$,
$(0,5):~x=-1,2:2,5$,
$3:(x+1)=2:(x+2)$,
$x:(x+1)=5:6$,
$3:(x+1)=2:(x+2)$,
$\frac{0,3}{-x-1}=\frac{x+1}{-30}$,
$\frac{-50}{3x+1}=\frac{3x+1}{-20}$,
$\frac x2=\frac y5;xy=10$,
$\frac x2=\frac y5;x^2+y^2=116$
Câu trả lời:
1. $\frac x{15}=\frac2{-3}$
Ta có:
$\frac x{15} = \frac{2}{-3}$
Nhân chéo ta được:
$x \cdot (-3) = 15 \cdot 2$
$-3x = 30$
Chia cả hai vế cho -3:
$x = \frac{30}{-3}$
$x = -10$
2. $\frac{x-1}{15}=\frac2{-3}$
Ta có:
$\frac{x-1}{15} = \frac{2}{-3}$
Nhân chéo ta được:
$(x-1) \cdot (-3) = 15 \cdot 2$
$-3(x-1) = 30$
$-3x + 3 = 30$
Trừ 3 từ cả hai vế:
$-3x = 27$
Chia cả hai vế cho -3:
$x = \frac{27}{-3}$
$x = -9$
3. $\frac{1,2}x=\frac x{30}$
Ta có:
$\frac{1,2}{x} = \frac{x}{30}$
Nhân chéo ta được:
$1,2 \cdot 30 = x \cdot x$
$36 = x^2$
Lấy căn bậc hai của cả hai vế:
$x = \pm 6$
4. $(-1,8):x=-1,2:2,4$
Ta có:
$\frac{-1,8}{x} = \frac{-1,2}{2,4}$
Rút gọn phân số bên phải:
$\frac{-1,2}{2,4} = \frac{-1,2 \div 1,2}{2,4 \div 1,2} = \frac{-1}{2}$
Vậy:
$\frac{-1,8}{x} = \frac{-1}{2}$
Nhân chéo ta được:
$-1,8 \cdot 2 = x \cdot (-1)$
$-3,6 = -x$
Nhân cả hai vế với -1:
$x = 3,6$
5. $(0,4):(x+1)=-1,2:0,6$
Ta có:
$\frac{0,4}{x+1} = \frac{-1,2}{0,6}$
Rút gọn phân số bên phải:
$\frac{-1,2}{0,6} = \frac{-1,2 \div 0,6}{0,6 \div 0,6} = \frac{-2}{1} = -2$
Vậy:
$\frac{0,4}{x+1} = -2$
Nhân chéo ta được:
$0,4 = -2 \cdot (x+1)$
$0,4 = -2x - 2$
Cộng 2 vào cả hai vế:
$2,4 = -2x$
Chia cả hai vế cho -2:
$x = \frac{2,4}{-2}$
$x = -1,2$
6. $x:(x+1)=1:2$
Ta có:
$\frac{x}{x+1} = \frac{1}{2}$
Nhân chéo ta được:
$x \cdot 2 = (x+1) \cdot 1$
$2x = x + 1$
Trừ x từ cả hai vế:
$x = 1$
7. $\frac{0,3}{-x}=\frac x{-30}$
Ta có:
$\frac{0,3}{-x} = \frac{x}{-30}$
Nhân chéo ta được:
$0,3 \cdot (-30) = -x \cdot x$
$-9 = -x^2$
Nhân cả hai vế với -1:
$9 = x^2$
Lấy căn bậc hai của cả hai vế:
$x = \pm 3$
8. $(0,5):~x=-1,2:2,5$
Ta có:
$\frac{0,5}{x} = \frac{-1,2}{2,5}$
Rút gọn phân số bên phải:
$\frac{-1,2}{2,5} = \frac{-1,2 \div 0,5}{2,5 \div 0,5} = \frac{-2,4}{5} = -0,48$
Vậy:
$\frac{0,5}{x} = -0,48$
Nhân chéo ta được:
$0,5 = -0,48 \cdot x$
Chia cả hai vế cho -0,48:
$x = \frac{0,5}{-0,48}$
$x = -1,041666...$
9. $3:(x+1)=2:(x+2)$
Ta có:
$\frac{3}{x+1} = \frac{2}{x+2}$
Nhân chéo ta được:
$3 \cdot (x+2) = 2 \cdot (x+1)$
$3x + 6 = 2x + 2$
Trừ 2x từ cả hai vế:
$x + 6 = 2$
Trừ 6 từ cả hai vế:
$x = -4$
10. $x:(x+1)=5:6$
Ta có:
$\frac{x}{x+1} = \frac{5}{6}$
Nhân chéo ta được:
$x \cdot 6 = (x+1) \cdot 5$
$6x = 5x + 5$
Trừ 5x từ cả hai vế:
$x = 5$
11. $3:(x+1)=2:(x+2)$
Ta có:
$\frac{3}{x+1} = \frac{2}{x+2}$
Nhân chéo ta được:
$3 \cdot (x+2) = 2 \cdot (x+1)$
$3x + 6 = 2x + 2$
Trừ 2x từ cả hai vế:
$x + 6 = 2$
Trừ 6 từ cả hai vế:
$x = -4$
12. $\frac{0,3}{-x-1}=\frac{x+1}{-30}$
Ta có:
$\frac{0,3}{-x-1} = \frac{x+1}{-30}$
Nhân chéo ta được:
$0,3 \cdot (-30) = (-x-1) \cdot (x+1)$
$-9 = -x^2 - 1$
Cộng 1 vào cả hai vế:
$-8 = -x^2$
Nhân cả hai vế với -1:
$8 = x^2$
Lấy căn bậc hai của cả hai vế:
$x = \pm 2$
13. $\frac{-50}{3x+1}=\frac{3x+1}{-20}$
Ta có:
$\frac{-50}{3x+1} = \frac{3x+1}{-20}$
Nhân chéo ta được:
$-50 \cdot (-20) = (3x+1) \cdot (3x+1)$
$1000 = (3x+1)^2$
Lấy căn bậc hai của cả hai vế:
$3x+1 = \pm 31,6227766$
Trường hợp 1:
$3x+1 = 31,6227766$
Trừ 1 từ cả hai vế:
$3x = 30,6227766$
Chia cả hai vế cho 3:
$x = 10,2075922$
Trường hợp 2:
$3x+1 = -31,6227766$
Trừ 1 từ cả hai vế:
$3x = -32,6227766$
Chia cả hai vế cho 3:
$x = -10,8742589$
14. $\frac x2=\frac y5;xy=10$
Ta có:
$\frac{x}{2} = \frac{y}{5}$
Nhân chéo ta được:
$5x = 2y$
$y = \frac{5x}{2}$
Thay vào phương trình $xy = 10$:
$x \cdot \frac{5x}{2} = 10$
$\frac{5x^2}{2} = 10$
Nhân cả hai vế với 2:
$5x^2 = 20$
Chia cả hai vế cho 5:
$x^2 = 4$
Lấy căn bậc hai của cả hai vế:
$x = \pm 2$
Trường hợp 1:
$x = 2$
$y = \frac{5 \cdot 2}{2} = 5$
Trường hợp 2:
$x = -2$
$y = \frac{5 \cdot (-2)}{2} = -5$
15. $\frac x2=\frac y5;x^2+y^2=116$
Ta có:
$\frac{x}{2} = \frac{y}{5}$
Nhân chéo ta được:
$5x = 2y$
$y = \frac{5x}{2}$
Thay vào phương trình $x^2 + y^2 = 116$:
$x^2 + \left(\frac{5x}{2}\right)^2 = 116$
$x^2 + \frac{25x^2}{4} = 116$
Quy đồng mẫu số:
$\frac{4x^2}{4} + \frac{25x^2}{4} = 116$
$\frac{29x^2}{4} = 116$
Nhân cả hai vế với 4:
$29x^2 = 464$
Chia cả hai vế cho 29:
$x^2 = 16$
Lấy căn bậc hai của cả hai vế:
$x = \pm 4$
Trường hợp 1:
$x = 4$
$y = \frac{5 \cdot 4}{2} = 10$
Trường hợp 2:
$x = -4$
$y = \frac{5 \cdot (-4)}{2} = -10$
Bài tập 3:
a) Các tỉ lệ thức có thể lập từ đẳng thức \( mn = hk \) (với \( m, n, h, k \) đều khác 0) là:
\[ \frac{m}{h} = \frac{k}{n}, \quad \frac{n}{h} = \frac{k}{m}, \quad \frac{m}{k} = \frac{h}{n}, \quad \frac{n}{k} = \frac{h}{m}. \]
b) Các tỉ lệ thức có thể lập từ 4 số 0,4; 0,5; -2; -2,5 là:
\[ \frac{0,4}{-2} = \frac{-2,5}{0,5}, \quad \frac{0,5}{-2,5} = \frac{0,4}{-2}, \quad \frac{-2}{0,4} = \frac{-2,5}{0,5}, \quad \frac{-2,5}{0,5} = \frac{-2}{0,4}. \]
Bài tập 4:
Biểu thức Q là tổng của ba số không âm, do đó để Q đạt giá trị nhỏ nhất, ta cần làm cho các số hạng này càng nhỏ càng tốt.
Ta thấy rằng \( |x-1| \) và \( |x+2022| \) đều là các giá trị tuyệt đối, nên chúng luôn không âm. Để \( |x-1| \) và \( |x+2022| \) nhỏ nhất, ta chọn x sao cho \( x-1 \) và \( x+2022 \) gần 0 nhất.
Do đó, ta chọn \( x = 1 \) hoặc \( x = -2022 \).
Nếu \( x = 1 \):
\[ Q = |1-1| + |1+2022| + 2025 = 0 + 2023 + 2025 = 4048 \]
Nếu \( x = -2022 \):
\[ Q = |-2022-1| + |-2022+2022| + 2025 = 2023 + 0 + 2025 = 4048 \]
Như vậy, giá trị nhỏ nhất của Q là 4048, đạt được khi \( x = 1 \) hoặc \( x = -2022 \).
Bài tập 5:
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ làm theo các bước sau:
Bước 1: Tìm giá trị của \( x \) từ phương trình \( 3x^3 - 1 = 80 \).
Bước 2: Thay giá trị của \( x \) vào phương trình \( \frac{2x-1}{5} = \frac{3y+2}{4} = \frac{4z-2}{3} \) để tìm giá trị của \( y \) và \( z \).
Bước 3: Kiểm tra kết quả.
Bây giờ, chúng ta sẽ thực hiện từng bước một:
Bước 1: Tìm giá trị của \( x \) từ phương trình \( 3x^3 - 1 = 80 \).
\[ 3x^3 - 1 = 80 \]
\[ 3x^3 = 81 \]
\[ x^3 = 27 \]
\[ x = 3 \]
Bước 2: Thay giá trị của \( x \) vào phương trình \( \frac{2x-1}{5} = \frac{3y+2}{4} = \frac{4z-2}{3} \) để tìm giá trị của \( y \) và \( z \).
\[ \frac{2(3)-1}{5} = \frac{3y+2}{4} = \frac{4z-2}{3} \]
\[ \frac{6-1}{5} = \frac{3y+2}{4} = \frac{4z-2}{3} \]
\[ \frac{5}{5} = \frac{3y+2}{4} = \frac{4z-2}{3} \]
\[ 1 = \frac{3y+2}{4} = \frac{4z-2}{3} \]
Giải phương trình \( 1 = \frac{3y+2}{4} \):
\[ 1 = \frac{3y+2}{4} \]
\[ 4 = 3y + 2 \]
\[ 4 - 2 = 3y \]
\[ 2 = 3y \]
\[ y = \frac{2}{3} \]
Giải phương trình \( 1 = \frac{4z-2}{3} \):
\[ 1 = \frac{4z-2}{3} \]
\[ 3 = 4z - 2 \]
\[ 3 + 2 = 4z \]
\[ 5 = 4z \]
\[ z = \frac{5}{4} \]
Bước 3: Kiểm tra kết quả.
Thay \( x = 3 \), \( y = \frac{2}{3} \), và \( z = \frac{5}{4} \) vào phương trình ban đầu để kiểm tra:
\[ \frac{2(3)-1}{5} = \frac{3\left(\frac{2}{3}\right)+2}{4} = \frac{4\left(\frac{5}{4}\right)-2}{3} \]
\[ \frac{6-1}{5} = \frac{2+2}{4} = \frac{5-2}{3} \]
\[ \frac{5}{5} = \frac{4}{4} = \frac{3}{3} \]
\[ 1 = 1 = 1 \]
Vậy, các số \( x \), \( y \), và \( z \) là:
\[ x = 3 \]
\[ y = \frac{2}{3} \]
\[ z = \frac{5}{4} \]