
7 giờ trước
1 giờ trước
Bước 1: Trừ hai phương trình cho nhau Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) theo vế, ta được: x^3 - y^3 = 2(y^2 - y + 1) - 2(x^2 - x + 1) x^3 - y^3 = 2y^2 - 2y + 2 - 2x^2 + 2x - 2 x^3 - y^3 = 2(y^2 - x^2) + 2(x - y)
Biến đổi bằng cách phân tích thành nhân tử: (x - y)(x^2 + xy + y^2) = -2(x - y)(x + y) + 2(x - y) (x - y)(x^2 + xy + y^2) + 2(x - y)(x + y) - 2(x - y) = 0 (x - y)(x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2) = 0
Trường hợp này dẫn đến hai khả năng:
Trường hợp 1: x = y
Trường hợp 2: x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2 = 0
Bước 2: Giải từng trường hợp
Trường hợp 1: Với x = y Thay x = y vào phương trình (1): x^3 + 1 = 2(x^2 - x + 1) x^3 + 1 = 2x^2 - 2x + 2 x^3 - 2x^2 + 2x - 1 = 0 (x - 1)(x^2 - x + 1) = 0
Vì x^2 - x + 1 = (x - 1/2)^2 + 3/4 luôn lớn hơn 0 với mọi x, nên phương trình chỉ có nghiệm duy nhất: x - 1 = 0 suy ra x = 1. Với x = 1 thì y = 1. Ta có nghiệm thứ nhất là (1; 1).
Trường hợp 2: Với x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2 = 0 Cộng phương trình (1) và phương trình (2) theo vế, ta được: x^3 + y^3 + 2 = 2(x^2 + y^2 - x - y + 2) x^3 + y^3 + 2 = 2x^2 + 2y^2 - 2x - 2y + 4 x^3 + y^3 - 2x^2 - 2y^2 + 2x + 2y - 2 = 0
Trường hợp này không cho thêm nghiệm thực nào thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện ban đầu của hệ.
4 giờ trước

6 giờ trước
Giải hệ phương trình:
\(\begin{cases}x^{3}+1=2(y^{2}-y+1)\quad (1)\\ y^{3}+1=2(x^{2}-x+1)\quad (2)\end{cases}\)
Bước 1: Trừ vế theo vế hai phương trình (1) và (2)
\((x^{3}+1)-(y^{3}+1)=2(y^{2}-y+1)-2(x^{2}-x+1)\)
\(x^{3}-y^{3}=2y^{2}-2y+2-2x^{2}+2x-2\)
\(x^{3}-y^{3}=-2(x^{2}-y^{2})+2(x-y)\)
Bước 2: Phân tích thành nhân tử
\((x-y)(x^{2}+xy+y^{2})=-2(x-y)(x+y)+2(x-y)\)
\((x-y)[x^{2}+xy+y^{2}+2(x+y)-2]=0\)
Trường hợp 1: \(x - y = 0 \Rightarrow x = y\)
Thay \(x = y\) vào phương trình (1):
\(x^{3}+1=2(x^{2}-x+1)\)
\(x^{3}+1=2x^{2}-2x+2\)
\(x^{3}-2x^{2}+2x-1=0\)
\((x-1)(x^{2}-x+1)=0\)
• Vì \(x^2 - x + 1 = (x - \frac{1}{2})^2 + \frac{3}{4} > 0\) với mọi \(x\), nên ta có:
\(x-1=0\Rightarrow x=1\)
• Với \(x = 1 \Rightarrow y = 1\).
Trường hợp 2: \(x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2 = 0\)
Từ hệ ban đầu, ta có:
\(x^{3}+1=2(y^{2}-y+1)=2(y-\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{2}>0\Rightarrow x^{3}>-1\Rightarrow x>-1\)
Tương tự, \(y > -1\).
Với \(x, y > -1\), ta xét biểu thức \(A = x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2\).
Thực tế, phương trình này có thể có nghiệm phức tạp hơn hoặc không có nghiệm thực thỏa mãn điều kiện ban đầu tùy thuộc vào các bước đánh giá chuyên sâu. Tuy nhiên, trong các bài toán phổ thông dạng này, nghiệm thường tập trung ở trường hợp \(x=y\).
Kết luận:
Hệ phương trình có nghiệm thực duy nhất là:
\((x,y)=(1,1)\)
6 giờ trước
$\begin{cases} x^3 + 1 = 2(y^2 - y + 1) \quad (1) \\ y^3 + 1 = 2(x^2 - x + 1) \quad (2) \end{cases}$
Lấy (1) trừ (2) vế theo vế:
$\Leftrightarrow x^3 - y^3 = 2(y^2 - x^2) - 2(y - x)$
$\Leftrightarrow (x - y)(x^2 + xy + y^2) + 2(x - y)(x + y) - 2(x - y) = 0$
$\Leftrightarrow (x - y)(x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2) = 0$
$\Leftrightarrow \begin{bmatrix} x - y = 0 \\ x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2 = 0 \end{bmatrix}$
Trường hợp 1: $x - y = 0 \Leftrightarrow x = y$
Thay vào (1):
$\Leftrightarrow x^3 + 1 = 2(x^2 - x + 1)$
$\Leftrightarrow x^3 - 2x^2 + 2x - 1 = 0$
$\Leftrightarrow (x - 1)(x^2 - x + 1) = 0$
Vì $x^2 - x + 1 = (x - \frac{1}{2})^2 + \frac{3}{4} > 0 \forall x$ nên:
$\Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = 1$
Trường hợp 2: $x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2 = 0$
Từ (1) và (2) ta có:
$\begin{cases} x^3 + 1 = 2(y - \frac{1}{2})^2 + \frac{3}{2} \ge \frac{3}{2} \Rightarrow x \ge \sqrt[3]{\frac{1}{2}} \\ y^3 + 1 = 2(x - \frac{1}{2})^2 + \frac{3}{2} \ge \frac{3}{2} \Rightarrow y \ge \sqrt[3]{\frac{1}{2}} \end{cases}$
Từ đó ta có:
$x^2 + xy + y^2 + 2x + 2y - 2 \ge (\sqrt[3]{\frac{1}{2}})^2 + (\sqrt[3]{\frac{1}{2}})^2 + (\sqrt[3]{\frac{1}{2}})^2 + 2\sqrt[3]{\frac{1}{2}} + 2\sqrt[3]{\frac{1}{2}} - 2 > 0$
Do đó phương trình này vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (1; 1)$.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời