logo fqa gpt

banner fqa app
Tải APP FQA Hỏi & đáp bài tập
Tải ngay

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → NaHCO3 + BaCO3

Admin FQA

15/12/2023, 13:38

Phản ứng Ba(HCO3)2 + Na2CO3 NaHCO3 + BaCO3 là phản ứng trao đổi ion đặc trưng tạo kết tủa BaCO3. FQA cung cấp phương trình hóa học cân bằng, điều kiện phản ứng, hiện tượng nhận biết, bản chất ion rút gọn và phân tích cơ chế tạo kết tủa. Ngoài ra, bài viết còn tổng hợp các dạng bài tập vận dụng liên quan đến Ba(HCO3)2 kèm lời giải chi tiết giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập hóa học.

1. Phương trình phản ứng Ba(HCO3)2 tác dụng với Na2CO3

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → 2NaHCO3 + BaCO3

Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi.

2. Hiện tượng của phản ứng Ba(HCO3)2 tác dụng với Na2CO3

-Có xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa là BaCO3.

3. Cách tiến hành phản ứng Ba(HCO3)2 tác dụng với Na2CO3

- Cho 1 – 2 mL dung dịch Ba(HCO3)2 vào ống nghiệm chứa 1 – 2 mL dung dịch Na2CO3.

4. Cách viết phương trình ion thu gọn của phản ứng Ba(HCO3)2 tác dụng với Na2CO3

Bước 1: Viết phương trình phân tử:

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → 2NaHCO3 + BaCO3

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ bằng cách: chuyển các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion; các chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí để nguyên dưới dạng phân tử:

Ba2+ + 2HCO3- + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2HCO3- + BaCO3

Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn từ phương trình ion đầy đủ bằng cách lược bỏ đi các ion giống nhau ở cả hai vế:

Ba2+ + CO32- → BaCO3

5. Mở rộng về phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li

Xét phản ứng:

Dung dịch A + dung dịch B → Sản phẩm.

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất 1 trong số các chất sau:

+ Chất kết tủa.

+ Chất điện li yếu.

+ Chất khí.

Thí dụ:

+ Phản ứng tạo thành chất kết tủa:

K2SO4 + BaCl2 → 2KCl + BaSO4

+ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:

HCl + KOH → KCl + H2O

+ Phản ứng tạo thành chất khí:

Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

6. Mở rộng kiến thức về muối cacbonat

Muối cacbonat là muối của axit cacbonic (gồm muối  và ).

6.1. Tính tan

- Muối cacbonat của các kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat dễ tan trong nước.

- Muối cacbonat của kim loại khác thì không tan.

6.2. Tính chất hóa học

a) Tác dụng với axit

Thí dụ:

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

 + H+ → CO2↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

 + 2H+ → CO2↑ + H2O

b) Tác dụng với dung dịch kiềm

- Các muối hiđrocacbonat tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm.

Thí dụ:

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

c) Phản ứng nhiệt phân

- Muối cacbonat tan không bị nhiệt phân (trừ muối amoni), muối cacbonat không tan bị nhiệt phân:

MgCO3  MgO + CO2

- Tất cả các muối hiđrocacbonat đều bị nhiệt phân:

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2

6.4. Ứng dụng

- Canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết là chất bột nhẹ, màu trắng, dùng làm chất độn trong cao su và 1 số ngành công nghiệp.

- Natri cacbonat (Na2CO3) khan (sođa khan) là chất bột màu trắng, tan nhiều trong nước. Dùng trong công ngiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt, …

- Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) là chất tinh thể màu trắng, hơi ít tan trong nước; dùng trong công nghiệp thực phẩm, trong y học dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.

Xem thêm: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học online

7. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Nung 13,4g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8g chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

A. 4,2g.

B. 5,8g.

C. 6,3g.

D. 6,5g.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Gọi công thức chung của hai muối cacbonat là RCO3.

RCO RO + CO2

→ Tạo muối axit, NaOH hết.

CO2 + NaOH → NaHCO3

→ nmuối = nNaOH = 0,075 mol

→ mmuối = 0,075.84 = 6,3 gam

Câu 2: Để tạo xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

A. (NH4)3PO4.

B. NH4HCO3.

C. CaCO3.

D. NaCl.

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

NH4HCO3  NH3↑ + CO2↑ + H2O

Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.

Câu 3: Cặp chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
A. CaCO3, BaCO3.

B. Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2.

C. Na2CO3, K2CO3.

D. NaHCO3, KHCO3.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Muối cacbonat của kim loại kiềm bền với nhiệt.

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ là:

A. tăng 3,04g.

B. tăng 7,04g.

C. giảm 3,04g.

D. giảm 7,04g.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

→ Dung dịch Y chỉ có muối Ca(HCO3)2 và kết tủa X là CaCO3

→ Dung dịch sau phản ứng tăng 3,04 gam.

Câu 5:Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 →  NaHCO3 + BaCO3

Khí Y

A. CO2.

B. SO2.

C. H2.

D. Cl2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2. Khí SO2 khi đi qua bình đựng nước brom đã bị giữ lại, còn khí Y thoát ra là CO2.

Câu 6: Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng do chứa muối kali cacbonat. Công thức của kali cacbonat là

A. KCl.

B. KOH.

C. NaCl

D. K2CO3

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Công thức của kali cacbonat là K2CO3.

Câu 7: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?

A. NaCl.

B. KNO3.

C. KCl.

D. HCl.

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

HCl + NaHCO3 → CO2↑ + NaCl + H2O

Câu 8:Cho 10 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,80.

B. 2,24.

C. 1,12.

D. 3,36.

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Bảo toàn nguyên tố C ta có:

lít

Câu 9: Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức của natri cacbonat là

A. Na2CO3.

B. NaHCO3.

C. MgCO3.

D. CaCO3.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Công thức của natri cacbonat là Na2CO3.

Câu 10:Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là

A. CaO.

B. H2.

C. CO.

D. CO2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Khí X là CO2:

CaCO3  CaO (rắn) + CO2 (khí).

Xem thêm các phương trình hóa học hay khác:

Trên đây là toàn bộ kiến thức về phản ứng Ba(HCO3)2 + Na2CO3 NaHCO3 + BaCO3, bao gồm phương trình hóa học, hiện tượng nhận biết, phương trình ion thu gọn, cơ chế tạo kết tủa cũng như các dạng bài tập vận dụng thường gặp. Việc nắm vững bản chất của phản ứng trao đổi ion và tính chất của muối cacbonat sẽ giúp học sinh giải nhanh các bài tập hóa học liên quan trong chương trình THCS, THPT và các kỳ thi quan trọng. Đừng quên theo dõi FQA để cập nhật thêm nhiều phương trình hóa học, lời giải bài tập chi tiết và tài liệu học tập chất lượng, giúp bạn học tốt Hóa học và nâng cao kết quả học tập mỗi ngày.

Fqa.vn

Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản miễn phí!

Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn

LIÊN KẾT

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)

Copyright © 2026 fqa.vn All Rights Reserved