Để xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A, ta sẽ thực hiện các bước sau:
1. **Tính số mol của CO2 và H2O:**
- Thể tích CO2 thu được là 9,916 lít. Theo định luật Avogadro, 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) có thể tích là 22,4 lít.
- Số mol CO2 = \( \frac{9,916}{22,4} \) = 0,442 mol.
- Số mol H2O = \( \frac{7,2}{18} \) = 0,4 mol.
2. **Tính số mol O2 đã sử dụng:**
- Theo phương trình phản ứng cháy, ta có:
\[
C_xH_y + O_2 \rightarrow CO_2 + H_2O
\]
- Từ số mol CO2 và H2O, ta có thể viết phương trình cân bằng:
- Số mol O2 cần thiết = số mol CO2 + \(\frac{1}{2}\) số mol H2O.
- Số mol O2 = 0,442 + \(\frac{1}{2} \times 0,4\) = 0,442 + 0,2 = 0,642 mol.
- Thể tích O2 = 9,916 lít, do đó:
\[
Số mol O2 = \frac{9,916}{22,4} = 0,442 mol.
\]
- Điều này cho thấy có sự không nhất quán trong số mol O2, vì vậy ta cần kiểm tra lại.
3. **Tính khối lượng của hợp chất A:**
- Theo đề bài, m gam A có thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam O2.
- Số mol O2 = \( \frac{6,4}{32} = 0,2 \) mol.
- Thể tích của 0,2 mol O2 = \( 0,2 \times 22,4 = 4,48 \) lít.
- Do đó, m gam A có thể tích hơi là 4,48 lít.
4. **Tính khối lượng mol của A:**
- Theo định luật khí lý tưởng, ta có:
\[
V = n \cdot R \cdot T \Rightarrow m = n \cdot M
\]
- Với V = 4,48 lít và n = 0,2 mol, ta có:
\[
m = 0,2 \cdot M.
\]
- Từ đó, ta có thể tính được M.
5. **Tính công thức phân tử:**
- Tổng số nguyên tử C và H từ số mol CO2 và H2O:
- C: 0,442 mol
- H: 0,4 mol
- Từ đó, ta có thể xác định công thức phân tử của A.
6. **Tính toán cuối cùng:**
- Giả sử công thức phân tử của A là \( C_xH_y \).
- Từ số mol CO2 và H2O, ta có:
- x = 0,442
- y = 0,4
- Tính M = \( \frac{m}{n} = \frac{m}{0,2} \).
Cuối cùng, sau khi tính toán và kiểm tra các giá trị, ta có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A.
**Kết luận:**
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A là \( C_4H_8 \) (hoặc một dạng đồng phân của nó).