avatar
level icon
Thu Phuongg

13/05/2026

Giúp mình với!

Câu 1: So sánh hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tí
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Thu Phuongg
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

13/05/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 1: **So sánh hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính** - Sinh sản vô tính: Là hình thức sinh sản mà không có sự kết hợp của tinh trùng và trứng, các cá thể con sinh ra giống hệt cá thể mẹ (ví dụ: nấm, thực vật). - Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản cần có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng, dẫn đến sự tạo ra các cá thể con có sự kết hợp gen từ cả hai bố mẹ, mang tính đa dạng cao hơn (ví dụ: động vật, một số thực vật). Câu 2: **Mô tả khái niệm về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính** - Sinh sản vô tính: Là quá trình sinh sản mà một cá thể có thể tự sinh ra những cá thể con mà không cần bạn tình, thường thông qua các phương thức như phân chia, chồi, hoặc sinh sản bằng bào tử. - Sinh sản hữu tính: Là quá trình sinh sản mà cần có sự tham gia của hai cá thể khác nhau (bố và mẹ) để tạo ra con cái, thông qua sự thụ tinh. Câu 3: **Khái niệm cảm ứng và vai trò của cảm ứng đối với sinh vật, động vật** - Cảm ứng: Là khả năng của sinh vật phản ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, âm thanh... - Vai trò của cảm ứng: Cảm ứng giúp sinh vật nhận biết và thích nghi với môi trường, từ đó có thể bảo vệ bản thân, tìm kiếm thức ăn, và giao tiếp với các sinh vật khác. Câu 4: **Khái niệm và vai trò của tập tính ở động vật** - Tập tính: Là những hành vi hoặc thói quen được hình thành qua học hỏi và trải nghiệm của động vật. - Vai trò: Tập tính giúp động vật thích nghi với môi trường sống, nâng cao khả năng sinh tồn và tái sản xuất. Câu 5: **Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển ở sinh vật** - Sinh trưởng: Là quá trình tăng trưởng về kích thước, khối lượng của sinh vật. - Phát triển: Là quá trình tiến hóa về hình thái, chức năng của sinh vật, từ giai đoạn sơ sinh đến trưởng thành. - Mối quan hệ: Sinh trưởng và phát triển thường diễn ra song song, sinh trưởng tạo điều kiện cho phát triển và ngược lại, sự phát triển cũng ảnh hưởng đến mức độ sinh trưởng. Câu 6: **Mẹ phân sinh** - Mẹ phân sinh không phải là một khái niệm cụ thể trong sinh học, nếu bạn có ý định hỏi về "phân sinh" thì nó thường liên quan đến quá trình tế bào phân chia và phát triển. Câu 7: **Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở thực vật** - Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở thực vật bao gồm: nảy mầm, phát triển lá, ra hoa, thụ phấn, và tạo quả. Câu 8: **Khái niệm về sinh sản, sinh sản vô tính** - Sinh sản: Là quá trình tạo ra cá thể mới, có thể thông qua sinh sản vô tính hoặc hữu tính. - Sinh sản vô tính: Như đã đề cập ở câu 2, là hình thức sinh sản không cần đến sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. Câu 9: **Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn** - Vai trò: Sinh sản vô tính giúp bảo tồn giống, nhân giống nhanh chóng các cây trồng có giá trị kinh tế. - Ứng dụng: Sử dụng trong nông nghiệp, trồng cây giống, hoặc nhân giống động vật. Câu 10: **Sinh sản hữu tính ở động vật** - Sinh sản hữu tính ở động vật thường liên quan đến quá trình thụ tinh, nơi tinh trùng từ con đực kết hợp với trứng từ con cái để tạo ra cá thể con. Câu 11: **Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật** - Các yếu tố có thể bao gồm: điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm), thức ăn, ánh sáng, tuổi tác, và sức khỏe của cá thể. Câu 12: **Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể** - Các hoạt động sống như dinh dưỡng, hô hấp, tuần hoàn, và bài tiết thường liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo cơ thể hoạt động hiệu quả và duy trì sự sống.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Thu Phuongg

Câu 2: Khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Sinh sản vô tính: hình thức tạo ra cá thể mới từ một cá thể mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

Sinh sản hữu tính: hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

Câu 3: Khái niệm cảm ứng và vai trò

Cảm ứng: khả năng sinh vật tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.

Vai trò:

Giúp sinh vật thích nghi với môi trường.

Giúp động vật tìm thức ăn, tránh kẻ thù, sinh sản.

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ thể.

Câu 4: Khái niệm và vai trò của tập tính ở động vật

Tập tính: chuỗi phản ứng của động vật trước kích thích từ môi trường hoặc bên trong cơ thể.

Vai trò:

Giúp kiếm ăn.

Tự vệ, tránh kẻ thù.

Sinh sản và chăm sóc con.

Thích nghi với môi trường sống.

Câu 5: Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ

Sinh trưởng: tăng kích thước và khối lượng cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.

Phát triển: biến đổi về chất của cơ thể, làm xuất hiện cơ quan và chức năng mới.

Mối quan hệ:

Sinh trưởng là cơ sở của phát triển.

Phát triển làm hoàn thiện cơ thể.

Câu 6: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Ở thực vật

Hạt nảy mầm.

Cây con sinh trưởng.

Ra hoa.

Kết quả và tạo hạt.

Già và chết.

Ở động vật

Giai đoạn phôi.

Con non.

Trưởng thành sinh sản.

Già yếu và chết.

Câu 7: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở thực vật

Điều chỉnh ánh sáng, nước, nhiệt độ để tăng năng suất.

Sử dụng phân bón hợp lí.

Dùng chất kích thích sinh trưởng.

Điều khiển ra hoa, tạo quả trái vụ.

Nhân giống cây trồng.

Câu 8: Khái niệm sinh sản và sinh sản vô tính

Sinh sản: quá trình tạo ra cá thể mới, duy trì nòi giống.

Sinh sản vô tính: tạo cá thể mới không cần sự kết hợp giao tử.

Câu 9: Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính, hữu tính

Sinh sản vô tính

Nhân giống nhanh.

Giữ nguyên đặc tính tốt của cây mẹ.

Ứng dụng: giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô.

Sinh sản hữu tính

Tạo biến dị di truyền.

Tăng khả năng thích nghi.

Ứng dụng: lai giống, tạo giống mới năng suất cao.

Câu 10: Sinh sản hữu tính ở động vật

Gồm:

Hình thành giao tử.

Thụ tinh tạo hợp tử.

Hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

Có hai hình thức:

Thụ tinh ngoài.

Thụ tinh trong.

Câu 11: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản

Bên trong:

Hormone.

Đặc điểm di truyền.

Tuổi sinh sản.

Bên ngoài:

Nhiệt độ.

Ánh sáng.

Thức ăn, nước.

Điều kiện sống.

Câu 12: Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể

Các hoạt động sống như:

Trao đổi chất,

Cảm ứng,

Sinh trưởng,

Phát triển,

Sinh sản

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau.

Ví dụ:

Trao đổi chất cung cấp năng lượng cho sinh trưởng và sinh sản.

Cảm ứng giúp cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển.

Sinh trưởng và phát triển tạo điều kiện cho sinh sản.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved