
16/05/2026
17/05/2026
2. Các bước giải
Bước 1: Tính tổng số nucleotide (\(N\)) của gen ban đầu
Sử dụng công thức tính chiều dài gen: \(L = \frac{N}{2} \times 3,4\) \(\text{Å}\)
\(N=\frac{L\times 2}{3,4}=\frac{2193\times 2}{3,4}=1290\text{ (nu)}\)
Bước 2: Xác định số lần nhân đôi (\(k\))
Mỗi gen con có 2 mạch đơn. Tổng số mạch đơn trong các gen con là 64, suy ra số gen con là:
\(\text{Số gen con}=\frac{64}{2}=32\text{ (gen)}\)
Ta có công thức số gen con là \(2^{k}\):
\(2^{k}=32\Rightarrow k=5\)
Vậy gen đã nhân đôi 5 lần.
Bước 3: Tính số nucleotide loại T của gen ban đầu
Tổng số nucleotide loại T trong tất cả 32 gen con là 8256. Vì các gen con đều giống hệt gen mẹ ban đầu:
\(T_{gen}=\frac{\sum T_{con}}{2^{k}}=\frac{8256}{32}=258\text{ (nu)}\)
Bước 4: Tính số nucleotide môi trường cung cấp (\(N_{mt}\))
Số nucleotide môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi \(k\) lần là:
\(N_{mt}=N\times (2^{k}-1)\)
\(N_{mt}=1290\times (2^{5}-1)=1290\times 31=39990\text{ (nu)}\)
________________________________________
3. Kết luận
Số nucleotide môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là 39990.
Đáp án đúng là: D.
16/05/2026
A. 41280
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN