sinh học 12 giải chi tiết

HỌ VÀ TÊN HỌC SINH.....ỚỚỚP.... I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN C
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Boylove
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

19/05/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Họ và tên học sinh: ………………………………. Lớp: ……………………… SINH HỌC 12 – GIẢI CHI TIẾT I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 đ) Câu 1. Loài nào xuất hiện trước, xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh–phát triển sự sống xác định tốt nhất bằng → Đáp án C. Bằng chứng hóa thạch Giải thích: Hóa thạch (fosil) ghi lại dấu vết của sinh vật trong các lớp địa tầng, cho ta biết niên đại tương đối và trật tự xuất hiện của loài. Câu 2. Tay người và vây cá voi là bằng chứng về → Đáp án C. Cấu trúc tương đồng Giải thích: Hai cơ quan có cùng bố cục xương, cùng nguồn gốc phát sinh nhưng thực hiện chức năng khác nhau là chứng cứ cấu trúc tương đồng. Câu 3. Bằng chứng tiến hóa không phải là bằng chứng sinh học phân tử là → Đáp án D. Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào Giải thích: A, B, C đều liên quan đến phân tử (DNA, mã di truyền, protein), còn D là lý thuyết tế bào học. Câu 4. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào → Đáp án D. Cơ quan tương tự Giải thích: Cơ quan tương tự (có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau) không phản ánh quan hệ huyết thống. Câu 5. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm → Đáp án C. Biến dị cá thể Giải thích: Trong “Nguồn gốc các loài” (1859), Darwin nhấn mạnh mọi cá thể đều có những biến dị nhỏ khác nhau. Câu 6. Nhân tố chính quy định hướng và tốc độ biến đổi của giống nuôi, cây trồng theo Darwin là → Đáp án A. Chọn lọc nhân tạo Giải thích: Qua chọn lọc nhân tạo, con người đã nhân giống những cá thể có tính trạng mong muốn. Câu 7. Darwin gọi những biến dị giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn là → Đáp án A. Đặc điểm thích nghi Giải thích: Biến dị có lợi giúp sinh vật phù hợp với môi trường, Darwin gọi đó là đặc điểm thích nghi. Câu 8. Trong “hậu duệ có biến đổi” (descent with modification), cơ chế chủ yếu là → Đáp án A. Tác động của chọn lọc tự nhiên Giải thích: Thông qua chọn lọc tự nhiên, những biến dị thích nghi được tích lũy dẫn đến hậu duệ ngày càng biến đổi. Câu 9. Đóng góp lớn nhất của Darwin là phát hiện → Đáp án A. Vai trò của chọn lọc tự nhiên (và so sánh với chọn lọc nhân tạo) Giải thích: Darwin làm rõ cơ chế chọn lọc tự nhiên là động lực chính của tiến hóa. Câu 10. Quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sau các thế hệ gọi là → Đáp án A. Tiến hoá nhỏ (vi tiến hoá) Giải thích: Sự dịch chuyển tần số alen qua các thế hệ ở quy mô quần thể nhỏ gọi là tiến hoá nhỏ. Câu 11. Tần số kiểu gen thay đổi theo thế hệ, tần số Aa giảm dần, AA và aa tăng lên, chứng tỏ có xu hướng tăng tính đồng hợp tử; quần thể đang chịu tác động của → Đáp án C. Giao phối không ngẫu nhiên Giải thích: Giao phối không ngẫu nhiên (thường là giao phối cận huyết) làm giảm tần số dị hợp tử, tăng đồng hợp tử. Câu 12. Phát biểu đúng về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là → Đáp án A. CLTN tạo ra các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Giải thích: CLTN “giữ lại” và làm tăng tần số những biến dị có lợi, tức các đặc điểm thích nghi. --- II. PHẦN TỰ LUẬN (nếu có) … (chờ đầy đủ đề) … *Ghi chú: Câu 13 đề chưa đủ thông tin, đề nghị học sinh hoặc giáo viên cung cấp đầy đủ để giải chi tiết.*
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
  1. d
  2. c
  3. b
  4. c
  5. b
  6. a
  7. c
  8. a
  9. d
  10. c
  11. a
  12. c
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved