
4 giờ trước
20 phút trước
Tính chất hóa học của muối cacbonat:
- Tác dụng với axit mạnh (HCl, HNO3, H2SO4,...) tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2.
Ví dụ:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑+ H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑+ H2O
- Một số muối cacbonat tan tác dụng được với dung dịch bazơ tạo thành bazơ mới và muối mới.
Ví dụ:
K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3 ↓
Muối hiđro cacbonat tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối trung hòa và nước.
Ví dụ:
2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
- Muối cacbonat tan tác dụng được với một số dung dịch muối tạo thành 2 muối mới.
Ví dụ: Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3 ↓
- Bị nhiệt phân hủy.
Nhiều muối cacbonat (trừ muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm) dễ bị phân hủy, giải phóng khí cacbonic.
Ví dụ: CaCO3 CaO + CO2
2NaHCO3
Na2CO3 + H2O + CO2
25 phút trước
1. Tác dụng với axit
2. Tác dụng với dung dịch bazơ
3. Tác dụng với dung dịch muối
4. Phản ứng nhiệt phân
2 giờ trước
bạn tham khảo nha ><

4 giờ trước
Tính chất hóa học đặc trưng nhất của các muối carbonat là tác dụng với axit mạnh hơn (như HCl, \(H_{2}SO_{4}\)) để giải phóng khí carbon dioxide (\(CO_{2}\)).
Dưới đây là các tính chất hóa học chính của muối carbonat:
• Tác dụng với axit: Giải phóng khí \(CO_{2}\).
o Ví dụ: \(Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + H_2O + CO_2\uparrow\)
• Tác dụng với dung dịch kiềm: Chỉ các muối carbonat tan (như \(Na_2CO_3, K_2CO_3\)) tác dụng được với một số dung dịch kiềm tạo thành muối mới và bazơ mới.
o Ví dụ: \(K_2CO_3 + Ba(OH)_2 \rightarrow BaCO_3\downarrow + 2KOH\)
• Tác dụng với dung dịch muối: Tạo thành hai muối mới (điều kiện là có chất kết tủa sau phản ứng).
o Ví dụ: \(Na_2CO_3 + CaCl_2 \rightarrow CaCO_3\downarrow + 2NaCl\)
• Phản ứng nhiệt phân: Nhiều muối carbonat (trừ muối carbonat trung hòa của kim loại kiềm như \(Na_2CO_3, K_2CO_3\)) bị nhiệt phân hủy giải phóng khí \(CO_{2}\).
o Ví dụ: \(CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2\uparrow\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời