20/06/2026

20/06/2026
21/06/2026
1. Phân tích hỗn hợp khí Y
• \(n_Y = \frac{4,958}{24,79} = 0,2 \text{ mol}\) (ở đkc 25°C, 1 bar, \(V_m = 24,79\) l/mol).
• Khối lượng mol trung bình \(\overline{M}_Y = 19,8 \times 2 = 39,6 \text{ g/mol}\).
• Gọi \(n_{NO} = a\) và \(n_{NO_2} = b\). Ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}a+b=0,2\\ 30a+46b=0,2\times 39,6=7,92\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,08\\ b=0,12\end{cases}\)
________________________________________
2. Xác định các thành phần trong dung dịch X
• Tổng số mol \(H^{+}\) ban đầu: \(n_{H^+} = n_{HNO_3} + n_{HCl} = 0,35 + 0,4 = 0,75 \text{ mol}\).
• Lượng \(H^{+}\) phản ứng tạo khí: \(n_{H^+ \text{ pư}} = 4n_{NO} + 2n_{NO_2} = 4(0,08) + 2(0,12) = 0,56 \text{ mol}\).
• Vì \(0,56 < 0,75\) nên \(H^{+}\) dư, kim loại tan hết và \(NO_{3}^{-}\) hết (do dung dịch X chỉ chứa muối).
• Bảo toàn nguyên tố N: \(n_{NO_3^- \text{ trong X}} = n_{HNO_3} - n_{NO} - n_{NO_2} = 0,35 - 0,08 - 0,12 = 0,15 \text{ mol}\).
• Dung dịch X gồm: \(Fe^{n+}, Cu^{2+}, Cl^- (0,4 \text{ mol}), NO_3^- (0,15 \text{ mol})\).
________________________________________
3. Tính số mol kim loại
Gọi \(n_{Fe} = x\) và \(n_{Cu} = y\).
• Khối lượng hỗn hợp: \(56x + 64y = 11,6\) (1)
• Bảo toàn điện tích trong dung dịch X: \(nx + 2y = n_{Cl^-} + n_{NO_3^-} = 0,4 + 0,15 = 0,55\) (2)
• Bảo toàn electron cho cả quá trình: \(nx + 2y = 3n_{NO} + 1n_{NO_2} = 3(0,08) + 0,12 = 0,36\).
o Lưu ý: Có sự mâu thuẫn giữa bảo toàn điện tích và bảo toàn electron nếu giả định Fe lên hết \(Fe^{3+}\). Điều này chứng tỏ trong X có cả \(Fe^{2+}\) và \(Fe^{3+}\).
• Từ (1) và bảo toàn e: \(nx + 2y = 0,36\).
o Nếu \(n=2 \Rightarrow 56x + 64y = 11,6\) và \(2x + 2y = 0,36 \Rightarrow x = 0,1; y = 0,08\).
o Kiểm tra điện tích: \(2(0,1) + 2(0,08) = 0,36 < 0,55\). Vậy dung dịch X còn \(H^{+}\) dư.
o \(n_{H^+ \text{ dư}} = 0,75 - 0,56 = 0,19 \text{ mol}\).
o Tổng điện tích dương: \(0,36 (kim loại) + 0,19 (H^+) = 0,55\) (Khớp với điện tích âm).
________________________________________
4. Phản ứng với \(AgNO_{3}\) dư
Khi cho \(AgNO_{3}\) dư vào X, xảy ra các phản ứng:
1. \(Ag^+ + Cl^- \rightarrow AgCl \downarrow\)
2. \(3Fe^{2+} + 4H^+ + NO_3^- \rightarrow 3Fe^{3+} + NO + 2H_2O\)
3. \(Fe^{2+} + Ag^+ \rightarrow Fe^{3+} + Ag \downarrow\)
• \(n_{AgCl} = n_{Cl^-} = 0,4 \text{ mol}\).
• Số mol \(Fe^{2+}\) dư sau khi phản ứng với \(H^{+}/NO_{3}^{-}\):
o \(n_{Fe^{2+} \text{ pư với } H^+} = \frac{3}{4} n_{H^+} = \frac{3}{4} \times 0,19 = 0,1425 \text{ mol}\).
o Tuy nhiên, \(n_{Fe}\) tổng chỉ có \(0,1 \text{ mol}\). Điều này có nghĩa là toàn bộ \(Fe^{2+}\) bị \(H^{+}/NO_{3}^{-}\) oxy hóa hết, không còn để tạo \(Ag\).
• Kết tủa chỉ gồm AgCl.
\(m=m_{AgCl}=0,4\times 143,5=\mathbf{57,4}\text{ gam.}\)
20/06/2026
Số mol hỗn hợp khí Y ở điều kiện chuẩn là: nY=24,794,958=0,2 mol
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí Y là: MY=19,8⋅2=39,6 g/mol
Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x và y mol. Ta có hệ phương trình: x+y=0,2 30x+46y=0,2⋅39,6
x+y=0,2 30x+46y=7,92
Từ phương trình đầu suy ra: x=0,2−y
Thay vào phương trình sau: 30(0,2−y)+46y=7,92 6−30y+46y=7,92 16y=1,92 y=0,12
Suy ra: x=0,2−0,12 x=0,08
Ta có số mol H+ ban đầu trong dung dịch là: nH+=nHNO3+nHCl nH+=0,35+0,4=0,75 mol
Số mol H+ tham gia phản ứng tạo NO và NO2 là: nH+(pư)=4nNO+2nNO2 nH+(pư)=4⋅0,08+2⋅0,12=0,56 mol
Vì nH+(ban đa^ˋu)=0,75>0,56 nên sản phẩm khử có thể chứa thêm NH4+. Số mol H+ dư dùng để tạo NH4+ là: nH+(tạo NH4+)=0,75−0,56=0,19 mol
Số mol NH4+ trong dung dịch X là: nNH4+=100,19=0,019 mol
Bảo toàn nguyên tố N cho toàn bộ quá trình: nHNO3=nNO+nNO2+nNH4++nNO3− (trong X) 0,35=0,08+0,12+0,019+nNO3− (trong X) nNO3− (trong X)=0,131 mol
Gọi số mol của Fe và Cu lần lượt là a và b mol. Ta có khối lượng hỗn hợp A: 56a+64b=11,6
Bảo toàn electron cho toàn bộ phản ứng của hỗn hợp A với dung dịch ban đầu: Tổng electron nhường của kim loại bằng tổng electron nhận tạo sản phẩm khử. Giả sử Fe lên thành Fen+, ta xét bảo toàn điện tích trong dung dịch X thu được gồm các ion: Fen+ (a mol), Cu2+ (b mol), NH4+ (0,019 mol), Cl− (0,4 mol), NO3− (0,131 mol).
Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm: n⋅a+2b+0,019=0,4+0,131 n⋅a+2b=0,512
Mặt khác, số electron nhường chính là điện tích dương của Fe và Cu: ne nhường=n⋅a+2b=0,512 mol
Kiểm tra lượng electron nhận từ các sản phẩm khử: ne nhận=3nNO+1nNO2+8nNH4+ ne nhận=3⋅0,08+0,12+8⋅0,019=0,512 mol
Vì ne nhường=ne nhận=0,512 mol nên giả sử về các ion trong dung dịch X là hoàn toàn chính xác. Dung dịch X không còn H+ hay NO3− dư để hòa tan thêm kim loại, và toàn bộ NO3− trong X là 0,131 mol.
Khi cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X: Kết tủa thu được gồm AgCl và Ag (nếu có Fe2+). Số mol kết tủa AgCl tính theo bảo toàn nguyên tố Cl: nAgCl=nCl−=0,4 mol
Để tính lượng Ag, ta dùng bảo toàn electron cho cả quá trình từ đầu đến khi thêm AgNO3 dư. Lúc này toàn bộ Fe đều bị oxi hóa lên mức cao nhất là Fe3+, Cu lên Cu2+, Ag+ bị khử thành Ag. 3nFe+2nCu=3nNO+1nNO2+8nNH4++1nAg
Ta có hệ phương trình tìm số mol Fe và Cu: 56a+64b=11,6 3a+2b=3nNO+1nNO2+8nNH4++nAg
Biết rằng ở giai đoạn tạo dung dịch X, ta có: 56a+64b=11,6 2a+2b≤0,512≤3a+2b
Giải hệ phương trình khối lượng của A và lượng electron nhường ở giai đoạn 1 với các trường hợp của Fe: Từ 56a+64b=11,6→14a+16b=2,9→b=162,9−14a
Thay vào biểu thức điện tích n⋅a+2b=0,512: n⋅a+2⋅162,9−14a=0,512 n⋅a+82,9−14a=0,512 8n⋅a+2,9−14a=4,096 (8n−14)a=1,196
Nếu Fe lên hết Fe2+ (n=2): (16−14)a=1,196 2a=1,196 a=0,598 (loại vì khối lượng Fe vượt quá 11,6 gam)
Nếu Fe lên hết Fe3+ (n=3): (24−14)a=1,196 10a=1,196 a=0,1196 mol
Suy ra: b=162,9−14⋅0,1196=0,0766 mol
Lúc này, tổng số mol electron kim loại nhường tối đa khi lên Fe3+ là: 3a+2b=3⋅0,1196+2⋅0,0766=0,512 mol
Như vậy, ngay ở giai đoạn 1, số mol electron nhường tối đa của kim loại (0,512 mol) vừa bằng lượng electron nhận để tạo khí và NH4+. Do đó, trong dung dịch X, Fe đã đạt mức oxi hóa cao nhất là Fe3+, không còn tồn tại Fe2+.
Vì dung dịch X không chứa Fe2+ nên khi thêm AgNO3 dư vào, không xảy ra phản ứng tạo kết tủa Ag. Do đó, kết tủa thu được chỉ chứa AgCl.
Khối lượng kết tủa thu được là: m=mAgCl=0,4⋅143,5=57,4 gam
Giá trị của m là 57,4.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
2 giờ trước
Top thành viên trả lời