NAKSU
So sánh đặc điểm:
1. Xã hội nguyên thủy:
Đây là giai đoạn đầu của sự phát triển xã hội loài người. Con người sống tập thể theo bộ lạc, thị tộc, quan hệ sản xuất là công hữu nguyên thủy (tài sản chung của cộng đồng). Chưa có giai cấp, chưa có nhà nước. Kinh tế chủ yếu là săn bắt, hái lượm, sau là chăn nuôi và trồng trọt thô sơ. Tính chất nổi bật là bình đẳng xã hội.
2. Xã hội cổ đại phương Đông:
Xã hội đã hình thành nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc...). Kinh tế dựa trên nông nghiệp lúa nước ven các sông lớn. Sở hữu nhà nước chiếm ưu thế, có sự phân chia giai cấp rõ rệt (vua, quý tộc, nông dân, nô lệ). Văn hóa mang tính tôn giáo nhà nước mạnh.
3. Xã hội cổ đại phương Tây:
Đại diện là Hy Lạp và La Mã cổ đại. Kinh tế phát triển thương mại, thủ công nghiệp và nông nghiệp. Tư hữu tư liệu sản xuất phát triển mạnh, hình thành nhà nước dân chủ (Hy Lạp) hoặc cộng hòa (La Mã). Công dân tự do có quyền tham gia chính trị, triết học và khoa học phát triển sớm.
Giải thích vì sao mỗi nền văn minh có con đường phát triển khác nhau:
Xã hội nguyên thủy chuyển sang xã hội có giai cấp khi lực lượng sản xuất phát triển (công cụ mới, dư thừa sản phẩm) dẫn đến phân hóa giàu nghèo.
Phương Đông phát triển theo hướng tập quyền nhà nước vì phải tổ chức quy mô lớn để khai thác sông ngòi, xây dựng hệ thống thủy lợi → hình thành quân chủ chuyên chế, kinh tế nông nghiệp là nền tảng.
Phương Tây phát triển theo hướng dân chủ và thương mại nhờ địa hình nhiều đảo, bờ biển, thuận lợi cho giao thương và hàng hải. Không cần nhà nước khổng lồ để quản lý sông ngòi nên dễ hình thành các thành bang độc lập.