avatar
level icon
24251012

5 giờ trước

So sánh quy luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng

thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của 24251012
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

5 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Dưới đây là so sánh giữa Quy luật phân li độc lập (Mendel) và Hiện tượng di truyền liên kết (liên kết gen) về hai cặp tính trạng: 1. Khái niệm • Phân li độc lập: Hai cặp tính trạng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau (hoặc rất xa nhau trên cùng 1 NST), khi giảm phân chúng phân li và tổ hợp vào giao tử một cách độc lập. • Di truyền liên kết: Hai gen quy định hai tính trạng nằm gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể, do đó chúng ít khi tách rời và thường di truyền cùng nhau. 2. Vị trí trên nhiễm sắc thể • Phân li độc lập: Gen ở hai NST khác nhau (hoặc khoảng cách giữa 2 gen ≥ 50 cM trên cùng một NST). • Liên kết gen: Gen nằm trên cùng một NST, khoảng cách nhỏ (< 50 cM), tỷ lệ hoán vị gen thấp. 3. Cơ chế phân ly – tổ hợp • Phân li độc lập: Trong giảm phân I, cặp NST mang gen A/a và cặp NST mang gen B/b phân li độc lập → 4 loại giao tử (AB, Ab, aB, ab) với tỉ lệ lý thuyết 1:1:1:1. • Liên kết gen: Do gen nằm gần nhau, giảm phân hiếm khi có hoán vị → giao tử chủ yếu mang kiểu bố mẹ (giao tử trội-đồng nhất hoặc lặn-đồng nhất) và rất ít giao tử tái tổ hợp. 4. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con (F2 từ phép lai phân tích điển hình AaBb × aabb) • Phân li độc lập: 9 : 3 : 3 : 1 (trong phép lai P tự thụ phấn F1 AaBb). • Liên kết gen: Tỉ lệ kiểu hình do kiểu giao tử bố mẹ (P) và tái tổ hợp (R) phụ thuộc vào mức độ hoán vị: – Tỉ lệ loại bố mẹ ≈ (1 – θ) × 2/4 – Tỉ lệ loại tái tổ hợp ≈ θ × 2/4 Với θ = tần số hoán vị gen (< 0,5). 5. Vai trò của hoán vị gen • Phân li độc lập: Tất cả các giao tử đều tương đương về mặt xác suất, không cần xét hoán vị gen. • Liên kết gen: Kết quả đời con phụ thuộc trực tiếp vào tần số hoán vị: – θ nhỏ → chủ yếu kiểu giao tử bố mẹ, tỉ lệ tái tổ hợp thấp. – θ lớn (gần 0,5) → tiến gần tỉ lệ phân ly độc lập. 6. Ứng dụng • Phân li độc lập: Giúp dự đoán tỉ lệ kiểu hình, tổ hợp tính trạng mới; cơ sở cho chọn giống đa tính trạng. • Liên kết gen: Giúp xác định vị trí gen trên NST, tính khoảng cách gen (bản đồ di truyền), có ý nghĩa trong lai tạo có chọn lọc (marker-assisted selection). Tóm lại, Quy luật phân li độc lập và Hiện tượng di truyền liên kết khác nhau chủ yếu ở vị trí gen trên NST, khả năng hoán vị gen và kết quả tỉ lệ kiểu hình đời con. Khi gen tách biệt (hoặc cách xa > 50 cM), chúng phân li độc lập; còn khi gen nằm gần nhau, chúng liên kết và ít hoán vị, dẫn đến phân bố kiểu hình không theo tỉ lệ Mendel 9:3:3:1.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon

Giống nhau
Đều là quy luật di truyền do Gregor Mendel nghiên cứu (hiện tượng di truyền liên kết được Thomas Hunt Morgan phát hiện và giải thích).
Đều mô tả sự di truyền của 2 cặp tính trạng từ bố mẹ sang đời con.
Đều dựa trên sự phân li của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp của giao tử khi thụ tinh.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Katiee ୨୧

5 giờ trước

24251012

$-$ Sự giống nhau

$+$ Đều nghiên cứu về sự di truyền của $2$ cặp tính trạng do $2$ cặp gene quy định

$+$ Tính trạng trội hoàn toàn chiếm ưu thế ở thế hệ $F1$

$+$ Quá trình di truyền đều dựa trên các cơ chế phân bào

$-$ Sự khác nhau về vị trí và cơ chế di truyền

$+$ Phân li độc lập $: 2$ cặp gene nằm trên $2$ cặp nhiễm sắc thể khác nhau và di truyền độc lập, tự do

$+$ Di truyền liên kết $: 2$ cặp gene nằm trên cùng $1$ cặp NST, phân li và tổ hợp cùng nhau như một thể thống nhất

$-$ Sự khác nhau về kết quả ( Xét cơ thể dị hợp $2$ cặp gene )

$+$ Giao tử tạo ra $:$ Phân li độc lập tạo ra $4$ loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau $;$ Di truyền liên kết chỉ tạo ra $2$ loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

$+$ Tỉ lệ kiểu hình đời $F2$ khi tự thụ $:$ Phân li độc lập cho tỉ lệ đặc trưng $9 : 3 : 3 : 1;$ Di truyền liên kết cho tỉ lệ đặc trưng $3 : 1$ hoặc $1 : 2 : 1$

$+$ Biến dị tổ hợp $:$ Phân li độc lập tạo ra nhiều biến dị tổ hợp mới lạ $;$ Di truyền liên kết xuất hiện rất ít hoặc không có biến dị tổ hợp

$-$ Sự khác nhau về ý nghĩa

$+$ Phân li độc lập $:$ Làm tăng tính đa dạng, phong phú cho sinh giới ( giúp tiến hóa )

$+$ Di truyền liên kết $:$ Giúp duy trì ổn định các tổ hợp gene tốt của loài qua các thế hệ.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved