avatar
level icon
BFSubinè000

5 giờ trước

giúp e vs ạ

D. 2 (rad/s) A. nt (radss). B. 2n (rad/s). C. 1 (rad/s). Tần số của dao động Câu 38: Mộ
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của BFSubinè000
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

5 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Dưới đây là lời giải và đáp án cho các câu hỏi liên quan đến dao động điều hòa: --- **Câu 38:** Một chất điểm dao động điều hòa có tần số góc \(\omega = 10\pi\) (rad/s), biên độ \(A = 5 \text{ cm}\), vận tốc cực đại \(v_{max} = 5 \text{ m/s}\). - Công thức vận tốc cực đại: \(v_{max} = \omega A\). - Đổi \(A = 5 \text{ cm} = 0,05 \text{ m}\). - Tính \(v_{max} = 10\pi \times 0,05 = 0,5\pi \approx 1,57 \text{ m/s}\). - Nhưng đề cho \(v_{max} = 5 \text{ m/s}\) thì có sai sót, hoặc bạn cần kiểm tra lại số liệu. **Tần số dao động:** \[ f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{10\pi}{2\pi} = 5 \text{ Hz} \] **Đáp án:** A. 5 Hz. --- **Câu 39:** Vật dao động điều hòa, trong 1 phút thực hiện được 30 dao động. - Số dao động: \(N = 30\). - Thời gian \(t = 60 \text{ s}\). - Tần số: \[ f = \frac{N}{t} = \frac{30}{60} = 0,5 \text{ Hz} \] **Đáp án:** B. 0,5 Hz (nếu có trong lựa chọn). --- **Câu 40:** Chu kỳ dao động được tính từ đồ thị (không có hình kèm). - Nếu chu kỳ là thời gian cho một dao động đầy đủ. Ví dụ: Chu kỳ \(T = \frac{1}{f}\), nếu tần số \(f=50 \text{ Hz}\), thì \(T= \frac{1}{50} = 0,02 \text{ s}\). Bạn có thể so sánh với đáp án A, B, C, D để chọn. --- **Câu 41:** Đồ thị biểu diễn dao động có tần số góc \(\omega\). - Từ chu kỳ \(T=0,2 \text{ s}\), tần số góc là: \[ \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{0,2} = 10\pi \approx 31,4 \text{ rad/s} \] - Nếu đáp án đề cho \(\omega=5 \text{ rad/s}\) thì có thể đề bài khác. - Tần số \(f = \frac{1}{T} = 5 \text{ Hz}\). - Biên độ xem trên đồ thị là \(0,05 \text{ cm}\). --- **Câu 42:** Vật dao động điều hòa theo \(x = A \cos(10 t)\). - Tần số góc: \(\omega = 10 \text{ rad/s}\). - Tại \(t=2 s\), pha dao động: \[ \varphi = \omega t = 10 \times 2 = 20 \text{ rad} \] --- **Câu 44:** Phương trình dao động: \[ x = 5 \cos(\omega t + 0,5\pi) \] - Li độ tại thời điểm \(t_1\): \(x_1 = 4 \text{ cm}\). - Tính li độ tại \(t_2 = t_1 + 4,5 \text{ s}\). Để tính chính xác, cần biết \(\omega\) hoặc chu kỳ. --- **Câu 46:** Dao động theo phương trình: \[ x = 4 \cos(20 \pi t - \pi/6) \text{ cm} \] - Tần số: \[ f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{20 \pi}{2\pi} = 10 \text{ Hz} \] - Pha ban đầu: \(-\pi/6\) rad. --- **Câu 47:** Phương trình dao động: \[ x = 2 \cos(5 \pi t + \pi/3) \text{ cm} \] - Biên độ \(A = 2 \text{ cm}\). - Tần số góc \(\omega = 5 \pi\) rad/s. --- **Câu 50:** Phương trình dao động: \[ x = 5 \cos(5 \pi t + \pi/4) \] - \(\omega = 5 \pi\) rad/s. - Tần số: \[ f = \frac{5\pi}{2\pi} = \frac{5}{2} = 2,5 \text{ Hz} \] --- **Câu 52:** Vật dao động dọc trục Ox, biên độ 5 cm, chu kỳ 2 s, đi qua vị trí cân bằng chiều dương tại \(t=0\). - Chu kỳ \(T = 2\) s. - Tần số góc: \[ \omega = \frac{2\pi}{T} = \pi \text{ rad/s} \] - Phương trình dao động: \[ x = 5 \cos(\pi t - \pi/2) \text{ cm} \] --- **Câu 53:** Phương trình dao động: \[ x = 4 \cos(\omega t + \varphi) \] Tại \(t=0\), li độ \(x = 2\) cm và vận tốc âm (chuyển động ngược chiều dương). - Từ đây tìm pha ban đầu \(\varphi\). --- **Câu 55:** Phương trình dao động từ đồ thị: - Ví dụ phương trình dao động: \[ x = 10 \cos\left( \frac{\pi t}{2} \right) \text{ cm} \] --- **Tóm lại:** Bạn nên cho mình câu hỏi cụ thể hơn hoặc gửi lại đề rõ ràng để mình giải chi tiết từng câu. Phần lớn bài tập liên quan đến: - Xác định tần số, chu kỳ từ phương trình dao động. - Xác định pha, li độ tại thời điểm cho trước. - Viết phương trình dao động khi biết biên độ, tần số, pha ban đầu. - Đọc thông tin từ đồ thị. Nếu cần mình sẽ giải chi tiết câu nào bạn yêu cầu nhé!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
cute

2 giờ trước

BFSubinè000

Câu 39

Một vật dao động điều hòa trong thời gian 1 phút thực hiện được 30 dao động toàn phần. Chu kỳ dao động của vật là:

• Giải:

o Thời gian \(\Delta t = 1\text{ phút} = 60\text{ s}\).

o Số dao động \(N = 30\).

o Chu kỳ: \(T = \frac{\Delta t}{N} = \frac{60}{30} = 2\text{ s}\).

👉 Chọn đáp án: A. 2s

________________________________________

Câu 41

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ \(x\) vào thời gian \(t\). Tần số góc của dao động là:

• Giải:

o Từ đồ thị, vật đi từ vị trí biên dương về vị trí cân bằng (\(x = 0\)) mất khoảng thời gian là \(\Delta t = 0,2\text{ s}\).

o Khoảng thời gian này bằng một phần tư chu kỳ: \(\frac{T}{4} = 0,2\text{ s} \Rightarrow T = 0,8\text{ s}\).

o Tần số góc: \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{0,8} = 2,5\pi\text{ rad/s}\).

👉 Chọn đáp án: D. \(2,5\pi\text{ rad/s}\)

________________________________________

Câu 42 (đồ thị ở giữa trang trái)

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ \(x\) vào thời gian \(t\) của một vật dao động điều hòa. Tần số góc của dao động là:

• Giải:

o Đồ thị biểu diễn một chu kỳ hoàn chỉnh (từ biên dương này đến biên dương tiếp theo) kết thúc tại vị trí chỉ vạch số \(1\text{ s}\).

o Do đó, chu kỳ \(T = 1\text{ s}\).

o Tần số góc: \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{1} = 2\pi\text{ rad/s}\).

👉 Chọn đáp án: C. \(2\pi\text{ rad/s}\)

________________________________________

Câu 46

Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = 4\cos(20\pi t - \pi/6)\text{ cm}\text{.}\) Tần số và pha ban đầu của dao động lần lượt là:

• Giải:

o Tần số góc \(\omega = 20\pi\text{ rad/s} \Rightarrow\) Tần số \(f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{20\pi}{2\pi} = 10\text{ Hz}\).

o Pha ban đầu là hằng số trong hàm cos: \(\varphi = -\frac{\pi}{6}\text{ rad}\).

👉 Chọn đáp án: A. 10 Hz và \(-\pi/6\text{ rad}\)

________________________________________

Câu 50

Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 5\cos(2,5\pi t)\) (\(x\) tính bằng cm, \(t\) tính bằng giây). Dao động này có:

• Giải:

o Biên độ \(A = 5\text{ cm} = 0,05\text{ m}\) (Phát biểu C đúng).

o Kiểm tra các đại lượng khác: \(\omega = 2,5\pi\text{ rad/s}\); \(T = \frac{2\pi}{2,5\pi} = 0,8\text{ s}\); \(f = \frac{1}{0,8} = 1,25\text{ Hz}\).

👉 Chọn đáp án: C. biên độ 0,05 m.

________________________________________

Câu 51

Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 2\text{ cm}\), tần số góc \(5\text{ rad/s}\), pha ban đầu \(\pi/2\text{ rad}\). Phương trình dao động của vật là:

• Giải:

o Thay các thông số vào phương trình chuẩn \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\):

o \(A = 2\), \(\omega = 5\), \(\varphi = \frac{\pi}{2}\) \(\Rightarrow x = 2\cos(5t + \frac{\pi}{2})\text{ (cm)}\).

👉 Chọn đáp án: B. \(x = 2\cos(5t + \pi/2)\text{ (cm)}\)

________________________________________

Câu 52

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ \(5\text{ cm}\), chu kỳ \(2\text{ s}\). Tại thời điểm \(t = 0\), vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:

• Giải:

o Tần số góc: \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{2} = \pi\text{ rad/s}\).

o Tại \(t = 0\), vật qua VTCB theo chiều dương \((v > 0) \Rightarrow \varphi = -\frac{\pi}{2}\).

o Phương trình: \(x = 5\cos(\pi t - \frac{\pi}{2})\text{ (cm)}\).

👉 Chọn đáp án: A. \(x = 5\cos(\pi t - \pi/2)\text{ (cm)}\)

________________________________________

Câu 54

Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 6\cos(2\pi t - \pi/4)\text{ (cm)}\). Tại thời điểm \(t_{1}\) vật có li độ \(4\text{ cm}\). Li độ của vật ở thời điểm \(t_2 = t_1 + 4,5\text{ s}\) là:

• Giải:

o Chu kỳ dao động: \(T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{2\pi} = 1\text{ s}\).

o Khoảng thời gian: \(\Delta t = t_2 - t_1 = 4,5\text{ s} = 4T + 0,5T\).

o Vì sau một số nửa chu kỳ lẻ (\(0,5T\)), vật sẽ tới vị trí đối xứng qua gốc tọa độ nên: \(x_2 = -x_1 = -4\text{ cm}\).

👉 Chọn đáp án: D. \(-4\text{ cm}\)

________________________________________

Câu 55

Đồ thị dưới đây biểu diễn \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\). Phương trình dao động là:

• Giải:

o Từ đồ thị, giá trị cực đại (biên độ) là \(A = 10\text{ cm}\).

o Tại \(t = 0\), đồ thị bắt đầu từ vị trí biên dương \(x = +10\text{ cm} \Rightarrow \varphi = 0\).

o Đối chiếu với các phương án, chỉ có đáp án A thỏa mãn biên độ 10 và pha ban đầu bằng 0.

👉 Chọn đáp án: A. \(x = 10\cos(\pi t / 2)\text{ cm}\)

________________________________________



Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved