
24/07/2026
25/07/2026
a)
Tần số góc của dao động:
$\omega = \sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{100}{0,25}} = 20\text{ rad/s}$
Biên độ dao động của vật:
$A = \sqrt{x^2 + \left(\frac{v}{\omega}\right)^2} = \sqrt{(-8)^2 + \left(\frac{120}{20}\right)^2} = \sqrt{64 + 36} = 10\text{ cm}$
b)
Chu kỳ dao động:
$T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20} = \frac{\pi}{10}\text{ s}$
Tại $t = 0$:
$\cos\varphi = \frac{x_0}{A} = \frac{-8}{10} = -0,8$
Do $v_0 > 0$ nên $\sin\varphi < 0$, suy ra:
$\varphi \approx -2,498\text{ rad}$ (hoặc $\varphi = -\arccos(-0,8)$)
Phương trình dao động:
$x = 10\cos(20t - 2,498)\text{ cm}$
c)
Động năng gấp 3 lần thế năng ($W_d = 3W_t$):
$W_t = \frac{1}{4}W \implies x = \pm\frac{A}{2} = \pm 5\text{ cm}$
Pha dao động tại các điểm này là:
$\Phi = \pm\frac{\pi}{3} + k\pi$
Ta có $20t - 2,498 = \Phi + k2\pi \implies 20t = 2,498 + \Phi + k2\pi$
Trong 2 chu kỳ đầu ($0 \le t \le \frac{2\pi}{10}$ s, tương ứng $0 \le 20t \le 4\pi$), các góc pha $\Phi_{20t} = 20t \pmod{2\pi}$ cần thỏa mãn:
$20t \in \left\{ \frac{\pi}{3}, \frac{2\pi}{3}, \frac{4\pi}{3}, \frac{5\pi}{3}, 2\pi + \frac{\pi}{3}, 2\pi + \frac{2\pi}{3}, 2\pi + \frac{4\pi}{3}, 2\pi + \frac{5\pi}{3} \right\}$
Tính thời điểm $t$ tương ứng (chỉ lấy $t \ge 0$):
Lần 1: $20t = \frac{\pi}{3} \implies t \approx 0,052\text{ s}$
Lần 2: $20t = \frac{2\pi}{3} \implies t \approx 0,105\text{ s}$
Lần 3: $20t = \frac{4\pi}{3} \implies t \approx 0,209\text{ s}$
Lần 4: $20t = \frac{5\pi}{3} \implies t \approx 0,262\text{ s}$
Lần 5: $20t = \frac{\pi}{3} + 2\pi = \frac{7\pi}{3} \implies t \approx 0,367\text{ s}$
Lần 6: $20t = \frac{2\pi}{3} + 2\pi = \frac{8\pi}{3} \implies t \approx 0,419\text{ s}$
Lần 7: $20t = \frac{4\pi}{3} + 2\pi = \frac{10\pi}{3} \implies t \approx 0,524\text{ s}$
Lần 8: $20t = \frac{5\pi}{3} + 2\pi = \frac{11\pi}{3} \implies t \approx 0,576\text{ s}$
Gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại ($\vert{}a\vert{} = \frac{1}{2}a_{\text{max}}$):
$\omega^2\vert{}x\vert{} = \frac{1}{2}\omega^2 A \implies \vert{}x\vert{} = \frac{A}{2} = 5\text{ cm}$
Kết quả các thời điểm $t$ trùng với trường hợp động năng gấp 3 lần thế năng ở trên:
$t \in \{0,052\text{ s}; 0,105\text{ s}; 0,209\text{ s}; 0,262\text{ s}; 0,367\text{ s}; 0,419\text{ s}; 0,524\text{ s}; 0,576\text{ s}\}$
Vận tốc có độ lớn bằng $0,6$ vận tốc cực đại ($\vert{}v\vert{} = 0,6v_{\text{max}}$):
Thế vào công thức độc lập:
$\left(\frac{x}{A}\right)^2 + \left(\frac{v}{v_{\text{max}}}\right)^2 = 1 \implies \left(\frac{x}{A}\right)^2 + 0,6^2 = 1 \implies \vert{}x\vert{} = 0,8A = 8\text{ cm}$
Pha tương ứng: $\cos\Phi = \pm 0,8$
$\Phi_1 = 0,644\text{ rad}$, $\Phi_2 = \pi - 0,644 = 2,498\text{ rad}$, $\Phi_3 = \pi + 0,644 = 3,786\text{ rad}$, $\Phi_4 = 2\pi - 0,644 = 5,639\text{ rad}$
Góc pha ban đầu tại $t = 0$ là $\varphi = -2,498\text{ rad}$ (tương đương $2\pi - 2,498 = 3,786\text{ rad}$).
Tính các thời điểm $t \in [0; 2T]$:
$20t_1 = 3,786 - 3,786 = 0 \implies t_1 = 0\text{ s}$
$20t_2 = 5,639 - 3,786 = 1,853 \implies t_2 \approx 0,093\text{ s}$
$20t_3 = 6,283 + 0,644 - 3,786 = 3,142 \implies t_3 \approx 0,157\text{ s}$
$20t_4 = 6,283 + 2,498 - 3,786 = 4,995 \implies t_4 \approx 0,250\text{ s}$
$20t_5 = 20t_1 + 2\pi = 6,283 \implies t_5 \approx 0,314\text{ s}$
$20t_6 = 20t_2 + 2\pi = 8,136 \implies t_6 \approx 0,407\text{ s}$
$20t_7 = 20t_3 + 2\pi = 9,425 \implies t_7 \approx 0,471\text{ s}$
$20t_8 = 20t_4 + 2\pi = 11,278 \implies t_8 \approx 0,564\text{ s}$
d)
Quãng đường $S = 50\text{ cm} = 5A$.
Phân tích quá trình chuyển động từ $t = 0$ ($x_0 = -8\text{ cm}$, đi theo chiều dương):
Đi từ $x = -8\text{ cm}$ đến biên dương $x = +10\text{ cm}$: quãng đường $S_1 = 10 - (-8) = 18\text{ cm}$.
Góc quét $\Delta\varphi_1 = \arccos(-0,8) = 2,498\text{ rad}$.
Quãng đường còn lại cần đi:
$S_2 = S - S_1 = 50 - 18 = 32\text{ cm} = 3A + 2\text{ cm} = 10 + 10 + 10 + 2\text{ cm}$
Khi quay lại từ biên dương $x = +10\text{ cm}$:
Vật đi $1$ chu kỳ nửa vòng (từ $+10\text{ cm}$ sang $-10\text{ cm}$ rồi quay lại $+10\text{ cm}$): quãng đường đi được là $4A = 40\text{ cm} > 32\text{ cm}$.
Đi từ $+10\text{ cm}$ đến $-10\text{ cm}$: quãng đường $2A = 20\text{ cm}$, góc quét $\pi\text{ rad}$.
Từ $-10\text{ cm}$ đi tiếp theo chiều dương $12\text{ cm}$ để đủ $32\text{ cm}$: đến vị trí $x = -10 + 12 = +2\text{ cm}$.
Góc quét $\Delta\varphi_2 = \arccos(-1) - \arccos(0,2) = \pi - 1,369 = 1,772\text{ rad}$.
Tổng góc quét:
$\Delta\varphi = \Delta\varphi_1 + \pi + \Delta\varphi_2 = 2,498 + 3,142 + 1,772 = 7,412\text{ rad}$
Thời gian đi quãng đường $S = 50\text{ cm}$:
$\Delta t = \frac{\Delta\varphi}{\omega} = \frac{7,412}{20} \approx 0,371\text{ s}$
Tốc độ trung bình:
$v_{\text{tb}} = \frac{S}{\Delta t} = \frac{50}{0,371} \approx 134,77\text{ cm/s}$
24/07/2026
a) Tính biên độ dao động (\(A\))Áp dụng công thức độc lập với thời gian:\(A=\sqrt{x_{0}^{2}+\left(\frac{v_{0}}{\omega }\right)^{2}}=\sqrt{(-8)^{2}+\left(\frac{120}{20}\right)^{2}}=\sqrt{64+36}=10\text{\ cm}\)b) Viết phương trình dao độngPhương trình dao động có dạng: \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\)Tại \(t = 0\):\(\begin{cases}\cos \varphi =\frac{x_{0}}{A}=\frac{-8}{10}=-0,8\\ v_{0}>0\Rightarrow \sin \varphi <0\end{cases}\)Suy ra pha ban đầu: \(\varphi \approx -2,5\text{ rad}\) (hoặc \(-143,13^\circ\))Phương trình dao động: \(x = 10\cos(20t - 2,5)\text{ cm}\)c) Xác định mọi thời điểm trong 2 chu kì đầu tiên (\(0 \leq t \leq 2T\))Vị trí góc của vật tại \(t=0\) là \(\varphi_0 = -143,13^\circ\). Trong 2 chu kì đầu, bán kính quét được 2 vòng tròn lượng giác đầy đủ (\(720^{\circ }\)).1. Động năng gấp 3 lần thế năng (\(W_đ = 3W_t\))Vị trí: \(x = \pm \frac{A}{\sqrt{3+1}} = \pm \frac{A}{2} = \pm 5\text{ cm}\)4 vị trí trên đường tròn: \(\pm 60^{\circ }\) và \(\pm 120^{\circ }\)Các thời điểm trong 2 chu kì đầu tiên bao gồm:Lần 1: Từ \(-143,13^\circ\) đến \(-120^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 23,13^\circ \Rightarrow t_1 \approx 0,020\text{ s}\)Lần 2: Đến \(-60^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 83,13^\circ \Rightarrow t_2 \approx 0,073\text{ s}\)Lần 3: Đến \(60^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 203,13^\circ \Rightarrow t_3 \approx 0,177\text{ s}\)Lần 4: 到 \(120^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 263,13^\circ \Rightarrow t_4 \approx 0,230\text{ s}\)Lần 5, 6, 7, 8: Cộng thêm một chu kì \(T = \frac{\pi}{10}\text{ s}\) vào các giá trị trên:\(t_5 \approx 0,334\text{ s}\); \(t_6 \approx 0,387\text{ s}\); \(t_7 \approx 0,491\text{ s}\); \(t_8 \approx 0,544\text{ s}\)2. Gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại (\(\vert{}a\vert{} = 0,5a_{max}\))Do \(a = -\omega^2 x \Rightarrow \vert{}x\vert{} = 0,5A = 5\text{ cm}\)Điều kiện trùng hoàn toàn với trường hợp 1 ở trên.Kết quả thời điểm giống hệt mục 1.3. Vận tốc có độ lớn bằng 0,6 vận tốc cực đại (\(\vert{}v\vert{} = 0,6v_{max}\))Theo hệ thức độc lập: \(\left(\frac{x}{A}\right)^2 + \left(\frac{v}{v_{max}}\right)^2 = 1 \Rightarrow \vert{}x\vert{} = \sqrt{1 - 0,6^2}A = 0,8A = 8\text{ cm}\)Vị trí: \(x = \pm 8\text{ cm}\) tương ứng với các góc \(\pm 36,87^\circ\) và \(\pm 143,13^\circ\)Tại \(t=0\), vật ở ngay vị trí góc \(-143,13^\circ\).Các thời điểm thỏa mãn:Lần 1: \(t_1 = 0\text{ s}\) (tại vị trí xuất phát)Lần 2: Đến \(-36,87^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 106,26^\circ \Rightarrow t_2 \approx 0,093\text{ s}\)Lần 3: Đến \(36,87^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 180^\circ \Rightarrow t_3 \approx 0,157\text{ s}\)Lần 4: Đến \(143,13^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 286,26^\circ \Rightarrow t_4 \approx 0,250\text{ s}\)Lần 5: Đến quay lại vị trí đầu sau 1 chu kì \(\Rightarrow \Delta\alpha = 360^\circ \Rightarrow t_5 = T \approx 0,314\text{ s}\)Lần 6, 7, 8, 9 tương ứng bằng cách cộng thêm \(T\) vào \(t_2, t_3, t_4, t_5\):\(t_6 \approx 0,407\text{ s}\); \(t_7 \approx 0,471\text{ s}\); \(t_8 \approx 0,564\text{ s}\); \(t_9 = 2T \approx 0,628\text{ s}\)d) Tính tốc độ trung bình khi đi được quãng đường \(S = 50\text{ cm}\) từ \(t=0\)Phân tích quãng đường: \(S = 50\text{ cm} = 4A + 10\text{ cm}\)Thời gian đi được \(4A\) (1 chu kì đầy đủ) là: \(t_{4A} = T = \frac{\pi}{10}\text{ s}\)Sau 1 chu kì, vật quay lại vị trí ban đầu \(x_0 = -8\text{ cm}\) và tiếp tục đi theo chiều dương.Để đi thêm \(10\text{ cm}\) còn lại:Vật đi từ \(x = -8\text{ cm}\) đến biên dương \(x = +10\text{ cm}\) quãng đường là \(8 + 10 = 18\text{ cm}\) (lớn hơn \(10\text{ cm}\)).Do đó, vật chỉ cần đi từ \(x = -8\text{ cm}\) đến vị trí \(x = -8 + 10 = +2\text{ cm}\).Thời gian \(\Delta t\) để đi từ \(x = -8\text{ cm}\) đến \(x = +2\text{ cm}\) theo chiều dương:\(\Delta t=\frac{\arcsin \left(\frac{2}{10}\right)-\arcsin \left(\frac{-8}{10}\right)}{\omega }=\frac{0,2014-(-0,9273)}{20}\approx 0,0564\text{\ s}\)Tổng thời gian: \(t = T + \Delta t = 0,3142 + 0,0564 = 0,3706\text{ s}\)Tốc độ trung bình:\(v_{tb}=\frac{S}{t}=\frac{50}{0,3706}\approx 134,92\text{\ cm/s}\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
26/07/2026
26/07/2026
25/07/2026
24/07/2026
Top thành viên trả lời