avatar
level icon
UwU

24/07/2026

Một con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng ngang. m = 250 g k = 100 N/m Tại t = 0: x = -8 cm v = 120 cm/s theo chiều dương. Yêu cầu: a) Tính biên độ. b) Viết phương trình dao động. c) Xác định...

thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của UwU
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

24/07/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Cho bài toán con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang với: - Khối lượng \( m = 250\,g = 0.25\,kg \) - Độ cứng lò xo \( k = 100\,N/m \) Tại \( t=0 \): - Li độ \( x_0 = -8\,cm = -0.08\,m \) - Vận tốc \( v_0 = 120\,cm/s = 1.2\,m/s \) theo chiều dương. --- ### a) Tính biên độ dao động \( A \) Phương trình dao động điều hòa là: \[ x = A \cos(\omega t + \varphi) \] với: \[ \omega = \sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{100}{0.25}} = \sqrt{400} = 20\,rad/s \] Tại \( t=0 \), ta có: \[ x_0 = A \cos \varphi = -0.08 \] \[ v_0 = -A \omega \sin \varphi = 1.2 \] Chú ý dấu âm do đạo hàm của cos: \[ v = \frac{dx}{dt} = -A \omega \sin(\omega t + \varphi) \] Tại \( t=0 \): \[ v_0 = -A \omega \sin \varphi = 1.2 \] Từ đó: \[ \cos \varphi = \frac{x_0}{A} = -\frac{0.08}{A} \] \[ \sin \varphi = -\frac{v_0}{A \omega} = -\frac{1.2}{20 A} = -\frac{0.06}{A} \] Do \( \sin^2 \varphi + \cos^2 \varphi = 1 \): \[ \left(-\frac{0.06}{A}\right)^2 + \left(-\frac{0.08}{A}\right)^2 = 1 \] \[ \frac{0.06^2 + 0.08^2}{A^2} = 1 \] \[ \frac{0.0036 + 0.0064}{A^2} = 1 \] \[ \frac{0.01}{A^2} = 1 \implies A^2 = 0.01 \implies A = 0.1\,m = 10\,cm \] --- ### b) Viết phương trình dao động Từ \( \cos \varphi = -0.08/0.1 = -0.8 \), \( \sin \varphi = -0.06 \) Tính \(\varphi\): \[ \cos \varphi = -0.8, \quad \sin \varphi = -0.6 \] Chú ý ta có \(\sin \varphi = -0.6\) (đúng là -0.6, vì ta nhầm 0.06 thành 0.6 ở trên - hãy kiểm tra lại). Lúc đầu ta có: \[ \sin \varphi = -\frac{v_0}{A \omega} = -\frac{1.2}{20 \times 0.1} = -\frac{1.2}{2} = -0.6 \] Ok, đúng là -0.6. Vậy: \[ \sin \varphi = -0.6, \quad \cos \varphi = -0.8 \] Góc có sin âm, cos âm là góc ở góc phần tư thứ ba: \[ \varphi = \arccos(-0.8) = 143.13^\circ \approx 2.498\,rad \] Kiểm tra sin: \[ \sin(2.498) = \sin(143.13^\circ) = 0.6 \] Nhưng sin phải âm \(-0.6\), vậy ta lấy: \[ \varphi = -\arccos(-0.8) = -2.498\,rad \] Hoặc: \[ \varphi = \pi + 0.6435 = 3.785\,rad \] Với \(\sin(3.785) = -0.6\), \(\cos(3.785) = -0.8\), ta chọn: \[ \varphi = 3.785\,rad \] Phương trình dao động: \[ x = 0.1 \cos(20 t + 3.785) \] --- ### c) Xác định thời điểm thỏa mãn các điều kiện trong 2 chu kì đầu Chu kì: \[ T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20} = \frac{\pi}{10} = 0.31416\,s \] Hai chu kì đầu: \( t \in [0, 2T] = [0, 0.6283]\,s \) --- #### 1) Động năng gấp 3 lần thế năng Động năng: \[ W_d = \frac{1}{2} m v^2 = \frac{1}{2} k (A^2 - x^2) \] Thế năng: \[ W_t = \frac{1}{2} k x^2 \] Từ định luật bảo toàn cơ năng: \[ W_d + W_t = \frac{1}{2} k A^2 \] Yêu cầu: \[ W_d = 3 W_t \implies \frac{1}{2} k (A^2 - x^2) = 3 \times \frac{1}{2} k x^2 \] Rút gọn: \[ A^2 - x^2 = 3 x^2 \implies A^2 = 4 x^2 \implies x^2 = \frac{A^2}{4} \implies |x| = \frac{A}{2} = 0.05\,m \] Tức là, khi li độ bằng \( \pm 0.05\,m \) thì động năng bằng 3 lần thế năng. Phương trình dao động: \[ x = A \cos(\omega t + \varphi) = 0.1 \cos(20 t + 3.785) \] Giải: \[ 0.1 \cos(20 t + 3.785) = \pm 0.05 \] \[ \cos(20 t + 3.785) = \pm 0.5 \] Giá trị cos bằng \( 0.5 \) và \(-0.5\) có nghiệm: - \(\cos \theta = 0.5\) tại \(\theta = \pm \frac{\pi}{3} + 2 k \pi\) - \(\cos \theta = -0.5\) tại \(\theta = \pi \pm \frac{\pi}{3} + 2 k \pi\) Tổng hợp các nghiệm trong khoảng: \[ 20 t + 3.785 = \pm \frac{\pi}{3} + 2 k \pi \quad \text{và} \quad 20 t + 3.785 = \pi \pm \frac{\pi}{3} + 2 k \pi \] Với \( k=0,1 \) (vì 2 chu kì). Tính các nghiệm \( t \): - Trường hợp 1: \(\cos \theta = 0.5\) \[ 20 t + 3.785 = \frac{\pi}{3} = 1.047 \implies t = \frac{1.047 - 3.785}{20} = -0.1369 < 0 \, (\text{bỏ}) \] \[ 20 t + 3.785 = -\frac{\pi}{3} = -1.047 \implies t = \frac{-1.047 - 3.785}{20} = -0.2416 < 0 \, (\text{bỏ}) \] Với \( k=1 \): \[ 20 t + 3.785 = 2\pi + \frac{\pi}{3} = 6.283 + 1.047 = 7.33 \implies t = \frac{7.33 - 3.785}{20} = 0.1772\,s \] \[ 20 t + 3.785 = 2\pi - \frac{\pi}{3} = 6.283 - 1.047 = 5.236 \implies t = \frac{5.236 - 3.785}{20} = 0.0726\,s \] - Trường hợp 2: \(\cos \theta = -0.5\) \[ 20 t + 3.785 = \pi + \frac{\pi}{3} = 3.1416 + 1.047 = 4.1888 \implies t = \frac{4.1888 - 3.785}{20} = 0.02015\,s \] \[ 20 t + 3.785 = \pi - \frac{\pi}{3} = 3.1416 - 1.047 = 2.0944 \implies t = \frac{2.0944 - 3.785}{20} = -0.0845 < 0 \,(\text{bỏ}) \] Với \( k=1 \): \[ 20 t + 3.785 = 2\pi + \pi + \frac{\pi}{3} = 6.283 + 3.1416 + 1.047 = 10.471 \implies t = \frac{10.471 - 3.785}{20} = 0.3343\,s \] \[ 20 t + 3.785 = 2\pi + \pi - \frac{\pi}{3} = 6.283 + 3.1416 - 1.047 = 8.377 \implies t = \frac{8.377 - 3.785}{20} = 0.2296\,s \] Tổng hợp các thời điểm: \[ t = 0.02015\,s,\, 0.0726\,s,\, 0.1772\,s,\, 0.2296\,s,\, 0.3343\,s \] --- #### 2) Gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại Gia tốc cực đại: \[ a_{max} = A \omega^2 = 0.1 \times 20^2 = 0.1 \times 400 = 40\,m/s^2 \] Gia tốc: \[ a = -\omega^2 x = -400 x = -400 A \cos(\omega t + \varphi) \] Độ lớn: \[ |a| = 400 \times |x| = 400 \times 0.1 |\cos(\omega t + \varphi)| = 40 |\cos(\omega t + \varphi)| \] Yêu cầu: \[ |a| = \frac{1}{2} a_{max} = 20 \] \[ 40 |\cos(\omega t + \varphi)| = 20 \implies |\cos(\omega t + \varphi)| = 0.5 \] Giải tương tự phần trên: \[ \cos(\theta) = \pm 0.5 \] Các nghiệm: \[ \theta = \pm \frac{\pi}{3} + 2 k \pi, \quad \theta = \pi \pm \frac{\pi}{3} + 2 k \pi \] Tính các \( t \): \[ \theta = 20 t + 3.785 \] Với \( k=0,1 \) trong 2 chu kì. Các giá trị đã tính phía trên: \( t \approx 0.02015, 0.0726, 0.1772, 0.2296, 0.3343 \) (giống như phần 1). Như vậy, các thời điểm này cũng thỏa mãn. --- #### 3) Vận tốc có độ lớn bằng 0.6 vận tốc cực đại Vận tốc cực đại: \[ v_{max} = A \omega = 0.1 \times 20 = 2\,m/s \] Vận tốc: \[ v = -A \omega \sin(\omega t + \varphi) = -2 \sin(\omega t + \varphi) \] Độ lớn: \[ |v| = 2 |\sin(\omega t + \varphi)| \] Yêu cầu: \[ |v| = 0.6 \times 2 = 1.2 \] \[ 2 |\sin(\omega t + \varphi)| = 1.2 \implies |\sin(\omega t + \varphi)| = 0.6 \] Giải: \[ \sin \theta = \pm 0.6 \] Các nghiệm: \[ \theta = \arcsin(0.6) = 0.6435, \quad \pi - 0.6435 = 2.498, \quad -0.6435, \quad -2.498 \] Cộng thêm chu kì \( 2 k \pi \): \[ 20 t + 3.785 = 0.6435 + 2 k \pi, \quad 2.498 + 2 k \pi, \quad \pi + 0.6435 + 2 k \pi, \quad \pi - 0.6435 + 2 k \pi \] Thay giá trị \( k=0,1 \) và giải tìm \( t \in [0,0.6283] \): Tính một số nghiệm: - \( 20 t + 3.785 = 0.6435 \implies t = \frac{0.6435 - 3.785}{20} = -0.1571 < 0 \) loại - \( 20 t + 3.785 = 2.498 \implies t = \frac{2.498 - 3.785}{20} = -0.06435 < 0 \) loại - \( 20 t + 3.785 = \pi + 0.6435 = 3.1416 + 0.6435 = 3.785 \implies t = \frac{3.785 - 3.785}{20} = 0 \) hợp lệ - \( 20 t + 3.785 = \pi - 0.6435 = 3.1416 - 0.6435 = 2.498 \implies t = \frac{2.498 - 3.785}{20} = -0.06435 < 0 \) loại Với \( k=1 \): - \( 20 t + 3.785 = 0.6435 + 2 \pi = 0.6435 + 6.283 = 6.927 \implies t = \frac{6.927 - 3.785}{20} = 0.1571 \) - \( 20 t + 3.785 = 2.498 + 2 \pi = 8.781 \implies t = \frac{8.781 - 3.785}{20} = 0.2498 \) - \( 20 t + 3.785 = \pi + 0.6435 + 2 \pi = 3.785 + 6.283 = 10.068 \implies t = \frac{10.068 - 3.785}{20} = 0.3142 \) - \( 20 t + 3.785 = \pi - 0.6435 + 2 \pi = 2.498 + 6.283 = 8.781 \implies t=0.2498 \) (trùng) Tổng hợp thời điểm: \[ t = 0, 0.1571, 0.2498, 0.3142 \] --- ### d) Tính tốc độ trung bình từ \( t=0 \) đến khi vật đi được quãng đường 50 cm Vật chuyển động dao động nên quãng đường tính là tổng quãng đường đi qua trên đoạn thời gian. Cách giải: - Xác định thời điểm \( t_1 \) sao cho quãng đường đi được là 0.5 m. - Tính độ dời từ \( t=0 \) đến \( t_1 \). - Tốc độ trung bình là: \[ v_{tb} = \frac{\text{Độ dời}}{\text{Thời gian}} = \frac{|x(t_1) - x(0)|}{t_1} \] --- Tính quãng đường đi theo thời gian. Phương trình dao động: \[ x(t) = 0.1 \cos(20 t + 3.785) \] Vận tốc: \[ v(t) = -2 \sin(20 t + 3.785) \] Quãng đường đi được từ \( t=0 \) đến \( t=t_1 \) bằng tổng các khoảng cách vật di chuyển (cộng giá trị tuyệt đối của các đoạn di chuyển). Vật bắt đầu tại \( x_0 = -0.08 \). Dao động từ -10 cm đến 10 cm. Tính thời gian các điểm qua vị trí cực đại: - Điểm cực đại \( x = A = 0.1 \), xảy ra khi: \[ \cos(20 t + 3.785) = 1 \implies 20 t + 3.785 = 2 \pi n, n \in \mathbb{Z} \] Tính \( t \) nhỏ nhất lớn hơn 0: \[ t = \frac{2 \pi n - 3.785}{20} \] Với \( n=1 \): \[ t = \frac{6.283 - 3.785}{20} = 0.1249\,s \] Tương tự các điểm qua vị trí \( x=0 \): \[ x=0 \implies \cos(20 t + 3.785) = 0 \implies 20 t + 3.785
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
kuroba kaito

25/07/2026

a)

Tần số góc của dao động:

$\omega = \sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{100}{0,25}} = 20\text{ rad/s}$

Biên độ dao động của vật:

$A = \sqrt{x^2 + \left(\frac{v}{\omega}\right)^2} = \sqrt{(-8)^2 + \left(\frac{120}{20}\right)^2} = \sqrt{64 + 36} = 10\text{ cm}$

b)

Chu kỳ dao động:

$T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20} = \frac{\pi}{10}\text{ s}$

Tại $t = 0$:

$\cos\varphi = \frac{x_0}{A} = \frac{-8}{10} = -0,8$

Do $v_0 > 0$ nên $\sin\varphi < 0$, suy ra:

$\varphi \approx -2,498\text{ rad}$ (hoặc $\varphi = -\arccos(-0,8)$)

Phương trình dao động:

$x = 10\cos(20t - 2,498)\text{ cm}$

c)

Động năng gấp 3 lần thế năng ($W_d = 3W_t$):

$W_t = \frac{1}{4}W \implies x = \pm\frac{A}{2} = \pm 5\text{ cm}$

Pha dao động tại các điểm này là:

$\Phi = \pm\frac{\pi}{3} + k\pi$

Ta có $20t - 2,498 = \Phi + k2\pi \implies 20t = 2,498 + \Phi + k2\pi$

Trong 2 chu kỳ đầu ($0 \le t \le \frac{2\pi}{10}$ s, tương ứng $0 \le 20t \le 4\pi$), các góc pha $\Phi_{20t} = 20t \pmod{2\pi}$ cần thỏa mãn:

$20t \in \left\{ \frac{\pi}{3}, \frac{2\pi}{3}, \frac{4\pi}{3}, \frac{5\pi}{3}, 2\pi + \frac{\pi}{3}, 2\pi + \frac{2\pi}{3}, 2\pi + \frac{4\pi}{3}, 2\pi + \frac{5\pi}{3} \right\}$

Tính thời điểm $t$ tương ứng (chỉ lấy $t \ge 0$):

Lần 1: $20t = \frac{\pi}{3} \implies t \approx 0,052\text{ s}$

Lần 2: $20t = \frac{2\pi}{3} \implies t \approx 0,105\text{ s}$

Lần 3: $20t = \frac{4\pi}{3} \implies t \approx 0,209\text{ s}$

Lần 4: $20t = \frac{5\pi}{3} \implies t \approx 0,262\text{ s}$

Lần 5: $20t = \frac{\pi}{3} + 2\pi = \frac{7\pi}{3} \implies t \approx 0,367\text{ s}$

Lần 6: $20t = \frac{2\pi}{3} + 2\pi = \frac{8\pi}{3} \implies t \approx 0,419\text{ s}$

Lần 7: $20t = \frac{4\pi}{3} + 2\pi = \frac{10\pi}{3} \implies t \approx 0,524\text{ s}$

Lần 8: $20t = \frac{5\pi}{3} + 2\pi = \frac{11\pi}{3} \implies t \approx 0,576\text{ s}$

Gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại ($\vert{}a\vert{} = \frac{1}{2}a_{\text{max}}$):

$\omega^2\vert{}x\vert{} = \frac{1}{2}\omega^2 A \implies \vert{}x\vert{} = \frac{A}{2} = 5\text{ cm}$

Kết quả các thời điểm $t$ trùng với trường hợp động năng gấp 3 lần thế năng ở trên:

$t \in \{0,052\text{ s}; 0,105\text{ s}; 0,209\text{ s}; 0,262\text{ s}; 0,367\text{ s}; 0,419\text{ s}; 0,524\text{ s}; 0,576\text{ s}\}$

Vận tốc có độ lớn bằng $0,6$ vận tốc cực đại ($\vert{}v\vert{} = 0,6v_{\text{max}}$):

Thế vào công thức độc lập:

$\left(\frac{x}{A}\right)^2 + \left(\frac{v}{v_{\text{max}}}\right)^2 = 1 \implies \left(\frac{x}{A}\right)^2 + 0,6^2 = 1 \implies \vert{}x\vert{} = 0,8A = 8\text{ cm}$

Pha tương ứng: $\cos\Phi = \pm 0,8$

$\Phi_1 = 0,644\text{ rad}$, $\Phi_2 = \pi - 0,644 = 2,498\text{ rad}$, $\Phi_3 = \pi + 0,644 = 3,786\text{ rad}$, $\Phi_4 = 2\pi - 0,644 = 5,639\text{ rad}$

Góc pha ban đầu tại $t = 0$ là $\varphi = -2,498\text{ rad}$ (tương đương $2\pi - 2,498 = 3,786\text{ rad}$).

Tính các thời điểm $t \in [0; 2T]$:

$20t_1 = 3,786 - 3,786 = 0 \implies t_1 = 0\text{ s}$

$20t_2 = 5,639 - 3,786 = 1,853 \implies t_2 \approx 0,093\text{ s}$

$20t_3 = 6,283 + 0,644 - 3,786 = 3,142 \implies t_3 \approx 0,157\text{ s}$

$20t_4 = 6,283 + 2,498 - 3,786 = 4,995 \implies t_4 \approx 0,250\text{ s}$

$20t_5 = 20t_1 + 2\pi = 6,283 \implies t_5 \approx 0,314\text{ s}$

$20t_6 = 20t_2 + 2\pi = 8,136 \implies t_6 \approx 0,407\text{ s}$

$20t_7 = 20t_3 + 2\pi = 9,425 \implies t_7 \approx 0,471\text{ s}$

$20t_8 = 20t_4 + 2\pi = 11,278 \implies t_8 \approx 0,564\text{ s}$

d)

Quãng đường $S = 50\text{ cm} = 5A$.

Phân tích quá trình chuyển động từ $t = 0$ ($x_0 = -8\text{ cm}$, đi theo chiều dương):

Đi từ $x = -8\text{ cm}$ đến biên dương $x = +10\text{ cm}$: quãng đường $S_1 = 10 - (-8) = 18\text{ cm}$.

Góc quét $\Delta\varphi_1 = \arccos(-0,8) = 2,498\text{ rad}$.

Quãng đường còn lại cần đi:

$S_2 = S - S_1 = 50 - 18 = 32\text{ cm} = 3A + 2\text{ cm} = 10 + 10 + 10 + 2\text{ cm}$

Khi quay lại từ biên dương $x = +10\text{ cm}$:

Vật đi $1$ chu kỳ nửa vòng (từ $+10\text{ cm}$ sang $-10\text{ cm}$ rồi quay lại $+10\text{ cm}$): quãng đường đi được là $4A = 40\text{ cm} > 32\text{ cm}$.

Đi từ $+10\text{ cm}$ đến $-10\text{ cm}$: quãng đường $2A = 20\text{ cm}$, góc quét $\pi\text{ rad}$.

Từ $-10\text{ cm}$ đi tiếp theo chiều dương $12\text{ cm}$ để đủ $32\text{ cm}$: đến vị trí $x = -10 + 12 = +2\text{ cm}$.

Góc quét $\Delta\varphi_2 = \arccos(-1) - \arccos(0,2) = \pi - 1,369 = 1,772\text{ rad}$.

Tổng góc quét:

$\Delta\varphi = \Delta\varphi_1 + \pi + \Delta\varphi_2 = 2,498 + 3,142 + 1,772 = 7,412\text{ rad}$

Thời gian đi quãng đường $S = 50\text{ cm}$:

$\Delta t = \frac{\Delta\varphi}{\omega} = \frac{7,412}{20} \approx 0,371\text{ s}$

Tốc độ trung bình:

$v_{\text{tb}} = \frac{S}{\Delta t} = \frac{50}{0,371} \approx 134,77\text{ cm/s}$

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
cute

24/07/2026

UwU

a) Tính biên độ dao động (\(A\))Áp dụng công thức độc lập với thời gian:\(A=\sqrt{x_{0}^{2}+\left(\frac{v_{0}}{\omega }\right)^{2}}=\sqrt{(-8)^{2}+\left(\frac{120}{20}\right)^{2}}=\sqrt{64+36}=10\text{\ cm}\)b) Viết phương trình dao độngPhương trình dao động có dạng: \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\)Tại \(t = 0\):\(\begin{cases}\cos \varphi =\frac{x_{0}}{A}=\frac{-8}{10}=-0,8\\ v_{0}>0\Rightarrow \sin \varphi <0\end{cases}\)Suy ra pha ban đầu: \(\varphi \approx -2,5\text{ rad}\) (hoặc \(-143,13^\circ\))Phương trình dao động: \(x = 10\cos(20t - 2,5)\text{ cm}\)c) Xác định mọi thời điểm trong 2 chu kì đầu tiên (\(0 \leq t \leq 2T\))Vị trí góc của vật tại \(t=0\) là \(\varphi_0 = -143,13^\circ\). Trong 2 chu kì đầu, bán kính quét được 2 vòng tròn lượng giác đầy đủ (\(720^{\circ }\)).1. Động năng gấp 3 lần thế năng (\(W_đ = 3W_t\))Vị trí: \(x = \pm \frac{A}{\sqrt{3+1}} = \pm \frac{A}{2} = \pm 5\text{ cm}\)4 vị trí trên đường tròn: \(\pm 60^{\circ }\) và \(\pm 120^{\circ }\)Các thời điểm trong 2 chu kì đầu tiên bao gồm:Lần 1: Từ \(-143,13^\circ\) đến \(-120^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 23,13^\circ \Rightarrow t_1 \approx 0,020\text{ s}\)Lần 2: Đến \(-60^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 83,13^\circ \Rightarrow t_2 \approx 0,073\text{ s}\)Lần 3: Đến \(60^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 203,13^\circ \Rightarrow t_3 \approx 0,177\text{ s}\)Lần 4: 到 \(120^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 263,13^\circ \Rightarrow t_4 \approx 0,230\text{ s}\)Lần 5, 6, 7, 8: Cộng thêm một chu kì \(T = \frac{\pi}{10}\text{ s}\) vào các giá trị trên:\(t_5 \approx 0,334\text{ s}\); \(t_6 \approx 0,387\text{ s}\); \(t_7 \approx 0,491\text{ s}\); \(t_8 \approx 0,544\text{ s}\)2. Gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại (\(\vert{}a\vert{} = 0,5a_{max}\))Do \(a = -\omega^2 x \Rightarrow \vert{}x\vert{} = 0,5A = 5\text{ cm}\)Điều kiện trùng hoàn toàn với trường hợp 1 ở trên.Kết quả thời điểm giống hệt mục 1.3. Vận tốc có độ lớn bằng 0,6 vận tốc cực đại (\(\vert{}v\vert{} = 0,6v_{max}\))Theo hệ thức độc lập: \(\left(\frac{x}{A}\right)^2 + \left(\frac{v}{v_{max}}\right)^2 = 1 \Rightarrow \vert{}x\vert{} = \sqrt{1 - 0,6^2}A = 0,8A = 8\text{ cm}\)Vị trí: \(x = \pm 8\text{ cm}\) tương ứng với các góc \(\pm 36,87^\circ\) và \(\pm 143,13^\circ\)Tại \(t=0\), vật ở ngay vị trí góc \(-143,13^\circ\).Các thời điểm thỏa mãn:Lần 1: \(t_1 = 0\text{ s}\) (tại vị trí xuất phát)Lần 2: Đến \(-36,87^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 106,26^\circ \Rightarrow t_2 \approx 0,093\text{ s}\)Lần 3: Đến \(36,87^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 180^\circ \Rightarrow t_3 \approx 0,157\text{ s}\)Lần 4: Đến \(143,13^\circ \Rightarrow \Delta\alpha = 286,26^\circ \Rightarrow t_4 \approx 0,250\text{ s}\)Lần 5: Đến quay lại vị trí đầu sau 1 chu kì \(\Rightarrow \Delta\alpha = 360^\circ \Rightarrow t_5 = T \approx 0,314\text{ s}\)Lần 6, 7, 8, 9 tương ứng bằng cách cộng thêm \(T\) vào \(t_2, t_3, t_4, t_5\):\(t_6 \approx 0,407\text{ s}\); \(t_7 \approx 0,471\text{ s}\); \(t_8 \approx 0,564\text{ s}\); \(t_9 = 2T \approx 0,628\text{ s}\)d) Tính tốc độ trung bình khi đi được quãng đường \(S = 50\text{ cm}\) từ \(t=0\)Phân tích quãng đường: \(S = 50\text{ cm} = 4A + 10\text{ cm}\)Thời gian đi được \(4A\) (1 chu kì đầy đủ) là: \(t_{4A} = T = \frac{\pi}{10}\text{ s}\)Sau 1 chu kì, vật quay lại vị trí ban đầu \(x_0 = -8\text{ cm}\) và tiếp tục đi theo chiều dương.Để đi thêm \(10\text{ cm}\) còn lại:Vật đi từ \(x = -8\text{ cm}\) đến biên dương \(x = +10\text{ cm}\) quãng đường là \(8 + 10 = 18\text{ cm}\) (lớn hơn \(10\text{ cm}\)).Do đó, vật chỉ cần đi từ \(x = -8\text{ cm}\) đến vị trí \(x = -8 + 10 = +2\text{ cm}\).Thời gian \(\Delta t\) để đi từ \(x = -8\text{ cm}\) đến \(x = +2\text{ cm}\) theo chiều dương:\(\Delta t=\frac{\arcsin \left(\frac{2}{10}\right)-\arcsin \left(\frac{-8}{10}\right)}{\omega }=\frac{0,2014-(-0,9273)}{20}\approx 0,0564\text{\ s}\)Tổng thời gian: \(t = T + \Delta t = 0,3142 + 0,0564 = 0,3706\text{ s}\)Tốc độ trung bình:\(v_{tb}=\frac{S}{t}=\frac{50}{0,3706}\approx 134,92\text{\ cm/s}\)

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved