/

/

Danh sách học phí các trường đại học năm học 2026-2027

Admin FQA

10/07/2026, 14:29

89

Danh sách học phí các trường đại học năm 2026 là thông tin được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm trong mùa tuyển sinh. Để tổng hợp bảng học phí này, FQA đã tham khảo từ đề án tuyển sinh, thông báo học phí và website chính thức của các trường đại học trên cả nước. Khi mức học phí giữa các trường và giữa các chương trình đào tạo có sự chênh lệch đáng kể, việc tham khảo trước bảng học phí sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc lựa chọn nguyện vọng và có kế hoạch tài chính phù hợp. Bên cạnh học phí, người học cũng nên tìm hiểu thêm về chất lượng đào tạo, phương thức xét tuyển, học bổng và các chính sách hỗ trợ để có quyết định đúng đắn trước khi đăng ký xét tuyển.

Tất cả các mức học phí trong bảng dưới đây đều là chi phí dự kiến tại thời điểm thống kê và có thể thay đổi theo lộ trình tăng học phí hàng năm của từng trường hoặc số lượng tín chỉ thực tế sinh viên đăng ký. Đối với các trường thu theo tín chỉ (ký hiệu bằng dấu ~), mức học phí đã được quy đổi ước tính sang năm học (khoảng 30 - 35 tín chỉ/năm) để phục vụ việc sắp xếp thứ hạng từ cao xuống thấp trực quan nhất.

STTTên trườngHọc phí cao nhất/năm (đồng/năm)Chi tiết các hệ đào tạo

1

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn199,6 triệu

49,1 - 90,2 triệu (đại trà) 199,6 triệu (dạy bằng tiếng Anh)

2

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng180 triệu

55 - 180 triệu

3

Trường Đại học Công nghệ TP HCM (Hutech)160 triệu

59,5 - 160 triệu

4

Trường Đại học Dược Hà Nội150 triệu

28 - 58 triệu (hệ đại trà) 150 triệu (liên kết đào tạo)

5

Trường Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)150 triệu

25 - 150 triệu

6

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội140,7 triệu

48 triệu (chính quy) 115,1 - 140,7 triệu (liên kết quốc tế)

7

Trường Đại học Công nghệ thông tin - ĐHQG TP HCM140 triệu

20,9 triệu (chuẩn) | 26 triệu (vi mạch) | 30 triệu (tiên tiến) 40 - 42,5 triệu (tiếng Anh) | 84 - 140 triệu (liên kết)

8

Trường Quản trị và Kinh doanh, ĐHQG Hà Nội130 triệu

44 - 130 triệu

9

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội130 triệu

59 - 130 triệu

10

Đại học Phenikaa128 triệu

28 - 128 triệu

11

Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội112,7 triệu

44,75 - 112,7 triệu

12

Trường Đại học Ngân hàng TP HCM106 triệu

25,5 triệu (chuẩn) | 40,95 triệu (tiếng Anh bán phần) 59 triệu (song bằng) | 106 triệu (tinh hoa)

13

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội99,84 triệu

14,6 - 99,84 triệu

14

Trường Đại học Đại Nam (Hà Nội)99 triệu

35,7 - 99 triệu (1 năm 3 kỳ, chưa tính hệ Y tiếng Anh thu USD)

15

Trường Đại học FPT94,8 triệu

HN, TP.HCM: 46,44 - 94,8 triệu | Đà Nẵng, Cần Thơ: 32,52 - 66,36 triệu Quy Nhơn: 23,22 - 47,4 triệu (Đều tính theo 3 kỳ/năm)

16

Trường Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)93,5 triệu

24 - 93,5 triệu

17

Trường Đại học Việt Đức93,2 triệu

87,4 - 93,2 triệu

18

Trường Đại học Y Dược TP HCM90 triệu

30 - 90 triệu

19

Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP HCM88 triệu

31,5 triệu (chuẩn, tài năng, kỹ sư CLC) 63 triệu (định hướng Nhật) | 88 triệu (tiếng Anh, tiên tiến)

20

Trường Đại học Ngoại thương88 triệu

28 - 32 triệu (chuẩn) | 34 - 39 triệu (tích hợp) | 50 - 54 triệu (CLC) 50 - 70 triệu (định hướng nghề nghiệp) | 77 - 88 triệu (tiên tiến)

21

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM88 triệu

80 - 88 triệu (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)

22

Trường Đại học Tôn Đức Thắng88 triệu

Phân hiệu Khánh Hòa: 20,5 - 24 triệu | Chuẩn: 31,26 - 68,46 triệu Tiên tiến: 55,6 - 64 triệu | Liên kết: 75 - 83 triệu | Tiếng Anh: 78 - 88 triệu

23

Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch81 triệu

47 - 81 triệu

24

Đại học Kinh tế TP HCM80 triệu

40 - 80 triệu

25

Học viện Tài chính80 triệu

22 - 35 triệu (chuẩn) | 50 - 55 triệu (định hướng CCQT) 75 - 80 triệu (liên kết đào tạo)

26

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam75,5 triệu

75,5 triệu

27

Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG TP HCM73,5 triệu

35,8 triệu (tiếng Việt) | 55 triệu (tiếng Anh bán phần) 73,5 triệu (tiếng Anh toàn phần)

28

Trường Đại học Y dược Cần Thơ71 triệu

50,1 - 71 triệu

29

Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội70 triệu

53,2 - 70 triệu

30

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP HCM70 triệu

37 - 70 triệu

31

Trường Đại học Y Hà Nội70 triệu

19,1 - 70 triệu

32

Đại học Kinh tế Quốc dân70 triệu

20 - 28 triệu (chương trình chuẩn) 45 - 70 triệu (tiên tiến, CLC, POHE)

33

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội67 triệu

31 - 67 triệu

34

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông67,2 triệu

35,9 - 67,2 triệu

35

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu66,9 triệu

42,75 - 66,9 triệu

36

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng65 triệu

48 - 65 triệu

37

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng65 triệu

29,5 triệu (chuẩn) | 36,5 triệu (bán phần tiếng Anh) 43 triệu (dạy tiếng Anh) | 65 triệu (tài năng, dạy tiếng Anh)

38

Trường Đại học Thương mại65 triệu

25,75 - 30,69 triệu (chuẩn) | 42,35 triệu (chuyên sâu QT) 50 triệu (tiên tiến) | 65 triệu (song bằng quốc tế)

39

Trường Đại học Y Dược Thái Bình65 triệu

46 - 65 triệu

40

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột65 triệu

20 - 65 triệu

41

Trường Đại học Tài chính - Marketing65 triệu

30 triệu (chuẩn) | 35 triệu (đặc thù) | 43 triệu (tích hợp) 47 triệu (tài năng) | 65 triệu (dạy bằng tiếng Anh)

42

Trường Đại học Trà Vinh63,8 triệu

17,7 - 63,8 triệu

43

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM63 triệu

63 triệu

44

Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội58 triệu

35 - 58 triệu

45

Học viện Y dược học cổ truyền58 triệu

56 - 58 triệu

46

Trường Đại học Thăng Long54 triệu

35,1 - 54 triệu

47

Trường Đại học Sài Gòn53 triệu

21 - 53 triệu

48

Học viện Ngoại giao52 triệu

47,75 - 52 triệu

49

Học viện Ngân hàng50 triệu

27,8 - 29,4 triệu (chuảng) | 45 triệu (chất lượng cao) 50 triệu (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)

50

Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng50 triệu

40 - 50 triệu

51

Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương47,89 triệu

29,26 - 47,89 triệu

52

Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội48 triệu

26 - 34 triệu (chuẩn) | 38 - 48 triệu (liên kết) 40 - 48 triệu (dạy bằng tiếng Anh)

53

Trường Đại học CMC (Hà Nội)44,23 triệu

37,4 - 44,23 triệu

54

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội44 triệu

38 - 44 triệu

55

Đại học Công nghiệp Hà Nội44 triệu

25 - 31 triệu (chương trình chuẩn) 36 - 44 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)

56

Đại học Cần Thơ44 triệu

27,38 (đại trà) - 44 triệu (chất lượng cao)

57

Trường Đại học Y khoa Vinh43,5 triệu

29 - 43,5 triệu

58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam41,58 triệu

18,3 - 21,56 triệu (đại trà) 36,6 - 41,58 triệu (dạy bằng tiếng Anh)

59

Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG Hà Nội40 triệu

19,1 - 40 triệu

60

Học viện Chính sách và Phát triển40 triệu

28 triệu (chuẩn) | 35 triệu (định hướng QT) 35 - 40 triệu (chất lượng cao)

61

Trường Đại học Y tế công cộng38,57 triệu

21,01 - 38,57 triệu

62

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng37,98 triệu

26,75 - 32 triệu (chuẩn) | 28,2 triệu (PFIEV) 37,98 triệu (tiên tiến)

63

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội37 triệu

20,9 triệu (chuẩn) 37 triệu (Hợp tác với Đại học Mississippi, Mỹ)

64

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP HCM37 triệu

16 - 37 triệu

65

Trường Đại học Hà Nội~35-52 triệu

Quy đổi: 0,86 - 1,75 triệu/tín chỉ (khoảng 30 tín/năm)

66

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội35 triệu

19,1 - 35 triệu

67

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQG Hà Nội35 triệu

34,2 - 35 triệu

68

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông~35 triệu / 144 triệu

Ngành khác: ~35 triệu (1 - 1,16 triệu/tín) Ngành Y khoa: ~144 triệu (4,8 triệu/tín chỉ)

69

Trường Đại học Công đoàn32 triệu

20,85 - 25,85 triệu (đại trà) 32 triệu (định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)

70

Trường Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM)31,35 triệu

25,65 - 31,35 triệu

71

Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội30,8 triệu

30,4 - 30,8 triệu

72

Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM30,85 triệu

24,78 - 30,85 triệu

73

Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An30 triệu

30 triệu

74

Trường Đại học Luật Hà Nội29,4 triệu

29,4 triệu (chương trình chuẩn)

75

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên28,9 triệu

18 - 21,9 triệu (đại trà) 28,9 triệu (tiên tiến)

76

Trường Đại học Tiền Giang28,9 triệu

18 - 21,9 triệu (đại trà) 28,9 triệu (tiên tiến)

77

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị27,375 triệu

25,15 - 27,375 triệu

78

Trường Đại học Phan Thiết26,8 triệu

22 - 26,8 triệu

79

Học viện Tòa án26,85 triệu

26,85 triệu

80

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng26,7 triệu

24,8 - 26,7 triệu

81

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn26,48 triệu

21 - 26,48 triệu

82

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế26,03 triệu

17,9 - 26,03 triệu

83

Trường Đại học Giao thông vận tải25,66 triệu

24 - 25,6 triệu

84

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội25,5 triệu

19,1 - 25,5 triệu

85

Trường Đại học Mở Hà Nội25,3 triệu

23,7 - 25,3 triệu

86

Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)25 triệu

20,75 - 25 triệu (chương trình đại trà)

87

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải25 triệu

20 - 25 triệu

88

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội24,1 triệu

17,9 - 24,1 triệu

89

Học viện Phụ nữ Việt Nam22,68 triệu

20,7 - 22,68 triệu

90

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội22,2 triệu

19 - 22,2 triệu

91

Học viện Báo chí và Tuyên truyền~18 - 37 triệu

Quy đổi: Chuẩn ~18 triệu (558,8k/tín) | Kiểm định ~37 triệu (1,17 triệu/tín)

92

Trường Đại học Gia Định~35 - 45 triệu

Quy đổi: 1 - 1,4 triệu/ tín chỉ (khoảng 30-35 tín/năm)

93

Trường Đại học Bình Dương~35 - 60 triệu

Quy đổi: 1 - 1,9 triệu/ tín chỉ

94

Trường Đại học Đông Đô (Hà Nội)~20 - 32 triệu

Quy đổi: 583 - 980 nghìn/ tín chỉ

95

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng~18 - 25 triệu

Quy đổi: Sư phạm ~16tr (500k/tín) | Kỹ sư ~19-25tr (567-753k/tín)

96

Trường Đại học Thành Đô~26 - 34 triệu

Quy đổi: 800 nghìn - 1,05 triệu/ tín chỉ

97

Trường Đại học Phú Xuân~22 - 28 triệu

Quy đổi: 690 - 900 nghìn/tín chỉ

98

Trường Đại học Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn20,9 triệu

17,9 - 20,9 triệu

99

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế20,9 triệu

17,9 - 20,9 triệu

100

Học viện Quản lý giáo dục20,9 triệu

17,9 - 20,9 triệu

101

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 220,9 triệu

17,9 - 20,9 triệu

102

Trường Đại học Xây dựng miền Trung20 triệu

17,9 - 20 triệu

103

Trường Đại học Văn hóa TP HCM19,91 triệu

19,91 triệu

104

Trường Đại học Bạc Liêu19,8 triệu

15 - 19,8 triệu

105

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội19,1 triệu

17,9 - 19,1 triệu

106

Trường Đại học Thể dục Thể thao TP HCM19,1 triệu

19,1 triệu

107

Trường Đại học Luật - Đại học Huế18 triệu

18 triệu

108

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên17,9 triệu

17,9 triệu

109

Trường Đại học Nghệ An17,9 triệu

Hệ sư phạm: 17,9 triệu (Ngoài sư phạm: 325k/tín chỉ ~ 10 triệu/năm)

110

Trường Đại học Công nghệ Đông Á17,5 triệu

11,5 - 17,5 triệu

111

Trường Đại học Khánh Hòa16,896 triệu

13,86 - 16,896 triệu

112

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng~20 triệu

Quy đổi: 618 nghìn/ tín chỉ (khoảng 32 tín)

113

Học viện Hành chính và Quản trị công~18 triệu

Quy đổi: 546 - 602 nghìn/ tín chỉ

114

Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum~16 - 19 triệu

Quy đổi: 479 - 577 nghìn/ tín chỉ

115

Trường Đại học Lương Thế Vinh~13 triệu

Quy đổi: 400 nghìn/ tín chỉ

116

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long12,8 triệu

11 - 12,8 triệu

117

Trường Đại học Công nghiệp Vinh~11 - 12 triệu

Quy đổi: 330 - 380 nghìn/ tín chỉ

118

Trường Đại học Phạm Văn Đồng~20 triệu

Quy đổi: 607 - 709 nghìn/ tín chỉ

...(Đang cập nhật thêm)(Đang cập nhật thêm)

(Đang cập nhật thêm)

Danh sách học phí các trường đại học năm học 2026-2027

Qua thống kê học phí của các trường đại học trên cả nước, có thể chia thành một số nhóm phổ biến như sau:

Nhóm học phí cao (từ 80 triệu đồng/năm trở lên)

Đây chủ yếu là các chương trình quốc tế, liên kết đào tạo, đào tạo bằng tiếng Anh hoặc một số trường đại học tư thục có cơ sở vật chất hiện đại. Mức học phí của nhóm này có thể dao động từ khoảng 80 triệu đến gần 200 triệu đồng mỗi năm, tùy theo ngành học và chương trình đào tạo.

Ví dụ, Đại học Quốc tế Sài Gòn có mức học phí khoảng 199,6 triệu đồng/năm; Đại học Quốc tế Hồng Bàng khoảng 180 triệu đồng/năm; Đại học Công nghệ TP.HCM (Hutech) khoảng 160 triệu đồng/năm.

Khối trường công lập, một số chương trình liên kết hoặc tinh hoa cũng có mức thu rất cao, như Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội với chương trình liên kết lên tới 140,7 triệu đồng/năm, hay Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM với hệ liên kết khoảng 140 triệu đồng/năm.

Nhóm học phí từ 40-80 triệu đồng/năm

Đây là mức học phí phổ biến của các chương trình chất lượng cao, tiên tiến hoặc đào tạo bằng tiếng Anh tại nhiều trường đại học công lập tự chủ. Một số ngành thuộc khối Y Dược, Công nghệ hoặc Kinh doanh quốc tế cũng nằm trong nhóm này.

Đại học Kinh tế Quốc dân có các chương trình tiên tiến, chất lượng cao hoặc POHE dao động khoảng 45-70 triệu đồng/năm; Đại học Ngoại thương có các chương trình chất lượng cao, tiên tiến từ 50-88 triệu đồng/năm; Học viện Ngoại giao khoảng 47,75-52 triệu đồng/năm. 

Khối kỹ thuật, chương trình tiên tiến dạy bằng tiếng Anh của Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM cũng vào khoảng 88 triệu đồng/năm.

Nhóm học phí từ 20-40 triệu đồng/năm

Đây là nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất, bao gồm chương trình đại trà của nhiều trường đại học công lập trên cả nước. Mức học phí này phù hợp với phần lớn gia đình có thu nhập trung bình và cũng là lựa chọn của đông đảo thí sinh.

Ví dụ, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội có mức học phí khoảng 19,1-40 triệu đồng/năm tùy ngành; Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội khoảng 30,4-30,8 triệu đồng/năm; Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM khoảng 35,8 triệu đồng/năm đối với chương trình tiếng Việt.

 Ngoài ra, Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng có mức học phí khoảng 26,75-32 triệu đồng/năm, Học viện Tài chính khoảng 22-35 triệu đồng/năm, còn Đại học Mở Hà Nội khoảng 23,7-25,3 triệu đồng/năm.

Nhóm học phí dưới 20 triệu đồng/năm

Một số trường đại học địa phương, trường đào tạo sư phạm hoặc các ngành được Nhà nước hỗ trợ vẫn duy trì mức học phí tương đối thấp. Ngoài ra, một số đối tượng theo quy định còn được miễn hoặc giảm học phí theo chính sách hiện hành.

Chẳng hạn, Đại học Sư phạm - Đại học Huế có mức học phí khoảng 17,9-20,9 triệu đồng/năm; Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội khoảng 17,9-19,1 triệu đồng/năm; Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM có khung thấp từ khoảng 16 triệu đồng/năm. 

Nhóm trường địa phương, Đại học Khánh Hòa chỉ khoảng 13,8-16,8 triệu đồng/năm, còn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long khoảng 11-12,8 triệu đồng/năm.

Xem thêm: Danh sách điểm sàn các trường đại học năm học 2026-2027 mới nhất

 

Những lưu ý khi lựa chọn trường theo học phí năm học 2026-2027

Học phí là yếu tố quan trọng nhưng không nên là tiêu chí duy nhất khi lựa chọn trường đại học. Trước khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh nên cân nhắc một số vấn đề sau.

Không chỉ tính học phí mà cần tính tổng chi phí học tập

Ngoài học phí, sinh viên còn phải chi trả tiền thuê nhà hoặc ký túc xá, ăn uống, đi lại, tài liệu học tập, bảo hiểm và nhiều khoản sinh hoạt khác. Đối với sinh viên học tập tại Hà Nội hoặc TP.HCM, tổng chi phí sinh hoạt có thể dao động khoảng 4-6 triệu đồng/tháng, tương đương 40-60 triệu đồng mỗi năm.

Điều đó có nghĩa là nếu học phí của trường khoảng 35-40 triệu đồng/năm thì tổng ngân sách thực tế gia đình cần chuẩn bị có thể lên tới 75-100 triệu đồng mỗi năm. Ví dụ, một sinh viên học tại TP.HCM với học phí 40 triệu đồng/năm, cộng thêm chi phí thuê trọ, ăn uống và đi lại khoảng 50 triệu đồng/năm, thì tổng chi phí thực tế đã vượt mốc 90 triệu đồng/năm.

So sánh đúng chương trình đào tạo

Trong cùng một trường đại học, học phí giữa chương trình chuẩn, chất lượng cao, tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh hoặc liên kết quốc tế có thể chênh lệch rất lớn. Vì vậy, khi tham khảo bảng học phí, thí sinh cần xác định đúng chương trình mình dự định đăng ký để tránh nhầm lẫn.

Tại Đại học Ngoại thương, chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao có mức thu khác nhau đáng kể; tương tự, tại Đại học Kinh tế Quốc dân, hệ chuẩn tiếng Việt thường thấp hơn nhiều so với các chương trình tiên tiến hoặc chất lượng cao. Nếu không đọc kỹ đề án tuyển sinh, thí sinh rất dễ chỉ nhìn vào mức học phí thấp của chương trình chuẩn nhưng lại đăng ký nhầm sang chương trình có mức thu cao hơn nhiều.

Lựa chọn mức học phí phù hợp với khả năng tài chính

Đại học là quá trình học kéo dài từ 4 đến 6 năm. Thay vì chỉ cân nhắc chi phí của năm đầu tiên, phụ huynh và học sinh nên dự tính tổng kinh phí cho toàn khóa học. Việc lựa chọn một trường có mức học phí phù hợp sẽ giúp giảm áp lực tài chính và tạo điều kiện để sinh viên tập trung học tập trong suốt thời gian theo học.

Ví dụ, nếu một gia đình có khả năng chi trả khoảng 25-30 triệu đồng/năm cho học phí, thì các trường công lập tự chủ ở nhóm học phí 20-40 triệu đồng/năm sẽ phù hợp hơn so với các chương trình quốc tế có mức thu từ 80 triệu đồng/năm trở lên. Ngược lại, nếu gia đình có điều kiện tài chính tốt hơn, các chương trình tiên tiến hoặc liên kết quốc tế có thể là lựa chọn đáng cân nhắc nhờ môi trường học tập hiện đại và cơ hội tiếp cận ngoại ngữ tốt hơn.

Tìm hiểu chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính

Nhiều trường đại học hiện có các chương trình học bổng tuyển sinh, học bổng khuyến khích học tập, miễn giảm học phí hoặc hỗ trợ vay vốn dành cho sinh viên. Việc tìm hiểu kỹ các chính sách này có thể giúp giảm đáng kể chi phí học tập và mở rộng cơ hội theo học tại những trường có chất lượng đào tạo tốt.

Một số trường tư thục và trường quốc tế thường có học bổng đầu vào dành cho thí sinh có điểm xét tuyển cao; trong khi đó, các trường công lập có thể áp dụng học bổng khuyến khích học tập theo kết quả từng học kỳ. Ngoài ra, sinh viên thuộc diện chính sách, hộ nghèo, cận nghèo hoặc theo học các ngành được Nhà nước ưu tiên cũng có thể được miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành.

Danh sách học phí các trường đại học năm học 2026-2027 là nguồn thông tin quan trọng giúp thí sinh và phụ huynh so sánh chi phí giữa các trường trước khi đăng ký xét tuyển. Những con số cụ thể như Đại học Quốc tế Sài Gòn khoảng 199,6 triệu đồng/năm, Đại học Ngoại thương khoảng 50-88 triệu đồng/năm, hay Đại học Khánh Hòa chỉ khoảng 13,8-16,8 triệu đồng/năm cho thấy mức chênh lệch học phí giữa các nhóm trường là rất lớn.

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học 2026 chi tiết

Hy vọng bảng tổng hợp trên đã giúp bạn dễ dàng tra cứu và so sánh học phí giữa các trường đại học trên cả nước năm học 2026-2027. Đừng quên theo dõi FQA để cập nhật nhanh nhất học phí, điểm chuẩn, đề án tuyển sinh và những thông tin mới nhất về kỳ tuyển sinh đại học năm học 2026-2027.

Bình luận (0)
Bạn cần đăng nhập để bình luận
Bài viết liên quan
Danh sách điểm sàn các trường đại học năm học 2026-2027 mới nhất
Danh sách điểm sàn các trường đại học năm học 2026-2027 mới nhất

Cập nhật danh sách điểm sàn các trường đại học Việt Nam năm học 2025–2026 mới nhất, đầy đủ theo điểm thi tốt nghiệp THPT, giúp thí sinh chọn nguyện vọng phù hợp.

Admin FQA

09/07/2026

Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học 2026 chi tiết
Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học 2026 chi tiết

Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký nguyện vọng đại học 2026 trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, các mốc thời gian, quy trình từng bước và lưu ý quan trọng cần biết.

Admin FQA

03/07/2026

đáp án, đề thi vào 10 năm 2026-2027 của 34 tỉnh thành
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành mới nhất

Cập nhật đề thi, đáp án vào lớp 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành mới nhất. Tra cứu lịch thi, cách tính điểm xét tuyển và điểm chuẩn nhanh, chính xác tại FQA.vn.

Admin FQA

20/05/2026

livetream ôn ngữ pháp tiếng anh cho học sinh 2k11
Thông báo sự kiện livestream ôn ngữ pháp Tiếng Anh cho học sinh 2k11

Livestream ôn mệnh đề quan hệ cho học sinh lớp 9, sửa lỗi who–which–that, tránh mất điểm thi vào 10, tặng tài liệu dễ hiểu, áp dụng ngay.

Admin FQA

14/04/2026

Hà Nội đổi mới tuyển sinh vào 10: Cơ hội hay thách thức?
Hà Nội đổi mới tuyển sinh vào 10: Cơ hội hay thách thức?

Hà Nội bước vào kỳ tuyển sinh lớp 10 với hàng loạt thay đổi quan trọng trong cách thức tổ chức và quy định xét tuyển.

Mr Smile

31/03/2026

Bộ GD&ĐT ra quy định mới về phân luồng, đảm bảo quyền lựa chọn của học sinh
Bộ GD&ĐT ra quy định mới về phân luồng, đảm bảo quyền lựa chọn của học sinh

Bộ GD&ĐT ra quy định mới về phân luồng, đảm bảo quyền lựa chọn của học sinh; Bộ GD&ĐT xác minh nghi vấn tiêu cực ở cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia là những tin tức giáo dục nổi bật 24h qua.

Mr Smile

31/03/2026

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved
gift-box
survey
survey
Đặt câu hỏi