05/01/2026


05/01/2026
05/01/2026
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1. Dấu hiệu xác định thể thơ:
Thể thơ: Lục bát.
Dấu hiệu: Các cặp câu gồm một dòng 6 tiếng (câu lục) và một dòng 8 tiếng (câu bát) xen kẽ nhau; cách gieo vần chân và vần lưng đặc trưng (tờ - chờ - theo - teo - chèo).
Câu 2. Các hình ảnh thiên nhiên:
Dòng sông, sao, trăng, bốn bề phong cảnh (vắng teo), rạng đông, màu hồng (trời sớm).
Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
Biểu hiện: Sao "đưa", thuyền “chạy”, thuyền “chờ”, trăng “theo”.
Tác dụng:
Về nội dung: Làm cho cảnh vật thiên nhiên trở nên sống động, có hồn và gắn bó mật thiết với con người. Thiên nhiên như đang cùng đồng hành, chia sẻ hành trình với người chiến sĩ cách mạng.
Về nghệ thuật: Tạo nên vẻ đẹp lãng mạn, thi vị cho bức tranh đêm sông Đáy; thể hiện tâm hồn giao hòa với thiên nhiên của Bác dù đang bận rộn việc quân.
Câu 4. Nhận xét về hai câu thơ cuối:
Nội dung: Câu thơ miêu tả cảnh bình minh trên sông (rạng đông, màu hồng). Đây là sự chuyển biến từ bóng tối sang ánh sáng.
Ý nghĩa: Hình ảnh "màu hồng đẹp tươi" không chỉ là cảnh thực mà còn là hình ảnh biểu tượng cho niềm tin lạc quan vào tương lai tươi sáng của cuộc kháng chiến. Nó thể hiện phong thái ung dung, tầm vóc của người chiến sĩ - thi sĩ luôn hướng về phía ánh sáng và thắng lợi.
Câu 5. Bài học rút ra (Gợi ý):
Bài học: Sự kết hợp giữa trách nhiệm với đất nước và tâm hồn yêu đời, lạc quan.
Vì sao: Trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ (năm 1949), Bác vẫn dành tình yêu cho thiên nhiên và luôn đau đáu nỗi lo "khôi phục giang san". Bài học này nhắc nhở chúng ta cần biết trân trọng vẻ đẹp cuộc sống, đồng thời phải luôn có ý thức trách nhiệm với cộng đồng và giữ vững niềm tin vào những điều tốt đẹp trong tương lai.
05/01/2026
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
6 giờ trước
8 giờ trước
8 giờ trước
Top thành viên trả lời