Câu 1:
Khi nhân một số thập phân với 100, ta dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số.
$12,45 \times 100$
Dịch chuyển dấu phẩy của 12,45 sang bên phải hai chữ số, ta được 1245.
Vậy đáp án đúng là C. 1245.
Câu 2:
Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ về cấu trúc của số thập phân.
Một số thập phân bao gồm hai phần chính:
- Phần nguyên: Là phần đứng trước dấu phẩy.
- Phần thập phân: Là phần đứng sau dấu phẩy.
Ví dụ: Trong số 34,56:
- Phần nguyên là 34.
- Phần thập phân là 56.
Do đó, đáp án đúng là:
D. Phần nguyên và phần thập phân.
Lập luận từng bước:
1. Một số thập phân luôn có phần nguyên và phần thập phân.
2. Phần nguyên là phần đứng trước dấu phẩy.
3. Phần thập phân là phần đứng sau dấu phẩy.
4. Vì vậy, số thập phân gồm có phần nguyên và phần thập phân.
Đáp án: D. Phần nguyên và phần thập phân.
Câu 3:
Để tìm số tự nhiên \( x \), ta cần xác định các số tự nhiên nằm trong khoảng từ 38,46 đến 49,08.
- Số tự nhiên đầu tiên lớn hơn 38,46 là 39.
- Số tự nhiên cuối cùng nhỏ hơn 49,08 là 49.
Do đó, các số tự nhiên \( x \) thỏa mãn điều kiện \( 38,46 < x < 49,08 \) là 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, và 49.
Trong các lựa chọn đã cho, đáp án đúng là:
C. 39 và 49
Đáp số: C. 39 và 49
Câu 4:
Để tìm số bước mà bạn học sinh cần bước để đi hết quãng đường 18 m, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tính số bước cần thiết để đi hết quãng đường 18 m.
- Mỗi bước của bạn học sinh dài 0,6 m.
- Ta cần tìm số bước để đi hết quãng đường 18 m.
Ta thực hiện phép chia:
\[ \text{Số bước} = \frac{18 \text{ m}}{0,6 \text{ m/bước}} \]
Bước 2: Thực hiện phép chia.
\[ \frac{18}{0,6} = \frac{18 \times 10}{0,6 \times 10} = \frac{180}{6} = 30 \]
Vậy, bạn học sinh cần bước 30 bước để đi hết quãng đường 18 m.
Đáp án đúng là: B. 30 bước.
Câu 5:
Để chuyển đổi từ gam (g) sang kilogram (kg), ta cần nhớ rằng 1 kg = 1000 g.
Ta có:
\[ 7825 \text{ g} = \frac{7825}{1000} \text{ kg} \]
Thực hiện phép chia:
\[ \frac{7825}{1000} = 7,825 \text{ kg} \]
Vậy số cần điền vào chỗ trống là:
\[ 7825 \text{ g} = 7,825 \text{ kg} \]
Do đó, đáp án đúng là:
C. 7,825
Câu 6:
Để tính diện tích của một khu đất hình tam giác, ta sử dụng công thức:
\[ \text{Diện tích} = \frac{\text{Đáy} \times \text{Chiều cao}}{2} \]
Trong bài toán này, đáy của tam giác là 12 m và chiều cao tương ứng là 18 m. Ta thay các giá trị này vào công thức:
\[ \text{Diện tích} = \frac{12 \times 18}{2} \]
Bây giờ, ta thực hiện phép nhân:
\[ 12 \times 18 = 216 \]
Sau đó, ta chia kết quả cho 2:
\[ \frac{216}{2} = 108 \]
Vậy, diện tích của khu đất hình tam giác là 108 m².
Do đó, đáp án đúng là: D. 108 m².
Câu 7:
Để tìm tỉ số của số trận thắng và tổng số trận đấu, chúng ta cần biết số trận thắng và tổng số trận đấu.
Số trận thắng của đội bóng là 9 trận.
Tổng số trận đấu là 15 trận.
Tỉ số của số trận thắng và tổng số trận đấu là:
\[ \frac{9}{15} \]
Vậy đáp án đúng là:
\[ D.~\frac{9}{15} \]
Câu 8:
Ba chữ số đầu tiên trên Căn cước công dân có ý nghĩa là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.
Vì vậy, đáp án đúng là:
B. Là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.