Bài 9:
Phần a: Đặt tính rồi tính
1. $458,6 + 32,7$
458,6
+ 32,7
491,3
2. $73,42 - 35,68$
73,42
- 35,68
37,74
Phần b: Viết số thập phân
1. Bảy đơn vị, chín phần mười.
Số thập phân là: 7,9
2. Tám mươi lăm đơn vị, hai phần mười và bốn phần trăm.
Số thập phân là: 85,24
Đáp số:
a/
- $458,6 + 32,7 = 491,3$
- $73,42 - 35,68 = 37,74$
b/
- Bảy đơn vị, chín phần mười: 7,9
- Tám mươi lăm đơn vị, hai phần mười và bốn phần trăm: 85,24
Bài 10:
Để tính bằng cách thuận tiện nhất, chúng ta có thể nhóm các số hạng lại sao cho dễ tính toán hơn.
Ta có:
\[ 0,5 \times 23,8 + 0,5 \times 76,2 + 50,0 \]
Nhận thấy rằng cả hai số hạng đầu đều có nhân tử chung là \(0,5\), nên ta có thể nhóm chúng lại:
\[ 0,5 \times (23,8 + 76,2) + 50,0 \]
Tiếp theo, ta tính tổng trong ngoặc:
\[ 23,8 + 76,2 = 100,0 \]
Thay kết quả này vào biểu thức:
\[ 0,5 \times 100,0 + 50,0 \]
Bây giờ, ta tính tích:
\[ 0,5 \times 100,0 = 50,0 \]
Cuối cùng, ta cộng thêm 50,0:
\[ 50,0 + 50,0 = 100,0 \]
Vậy kết quả cuối cùng là:
\[ 100,0 \]
Bài 11:
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp tỉ lệ.
Bước 1: Tính lượng bột cần thiết để làm 1 cái bánh hoa cúc.
- Tiệm bánh làm 6 cái bánh hoa cúc hết 1,8 kg bột.
- Vậy lượng bột cần thiết để làm 1 cái bánh hoa cúc là:
\[
\text{Lượng bột cho 1 cái bánh} = \frac{1,8 \text{ kg}}{6} = 0,3 \text{ kg}
\]
Bước 2: Tính lượng bột cần thiết để làm 9 cái bánh hoa cúc.
- Lượng bột cần thiết để làm 9 cái bánh hoa cúc là:
\[
\text{Lượng bột cho 9 cái bánh} = 0,3 \text{ kg} \times 9 = 2,7 \text{ kg}
\]
Bước 3: Tính lượng bột cần thiết để làm 0,3 cái bánh hoa cúc.
- Lượng bột cần thiết để làm 0,3 cái bánh hoa cúc là:
\[
\text{Lượng bột cho 0,3 cái bánh} = 0,3 \text{ kg} \times 0,3 = 0,09 \text{ kg}
\]
Bước 4: Tính tổng lượng bột cần thiết để làm 9,3 cái bánh hoa cúc.
- Tổng lượng bột cần thiết để làm 9,3 cái bánh hoa cúc là:
\[
\text{Tổng lượng bột} = 2,7 \text{ kg} + 0,09 \text{ kg} = 2,79 \text{ kg}
\]
Vậy, làm 9,3 cái bánh hoa cúc hết 2,79 kg bột.
Bài 12:
Để tính diện tích phần kính không bị che của hình tròn lớn, ta thực hiện các bước sau:
1. Tính diện tích hình tròn lớn:
- Bán kính hình tròn lớn là 5 dm.
- Diện tích hình tròn lớn được tính bằng công thức: \( S = \pi \times r^2 \).
- Thay số vào: \( S = 3,14 \times 5^2 = 3,14 \times 25 = 78,5 \, \text{dm}^2 \).
2. Tính diện tích hình tròn nhỏ:
- Bán kính hình tròn nhỏ là 2 dm.
- Diện tích hình tròn nhỏ được tính bằng công thức: \( S = \pi \times r^2 \).
- Thay số vào: \( S = 3,14 \times 2^2 = 3,14 \times 4 = 12,56 \, \text{dm}^2 \).
3. Tính diện tích phần kính không bị che của hình tròn lớn:
- Diện tích phần không bị che là diện tích hình tròn lớn trừ đi diện tích hình tròn nhỏ.
- Diện tích phần không bị che: \( 78,5 - 12,56 = 65,94 \, \text{dm}^2 \).
Vậy, diện tích phần kính không bị che của hình tròn lớn là \( 65,94 \, \text{dm}^2 \).