trong mặt phẳng toạ độ Oxy,cho tam giác ABC có A(2;2),B(1;-3) và C(-3;0) a) tìm toạ độ điểm E thoả mãn vectơ AE=vectơ -2AB+vectơ 3AC b)tính số đo góc BCA của tam giác AbC c) tìm toạ độ điểm D để tứ giá...

thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của You Miss
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

05/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải quyết các bài toán này, chúng ta sẽ lần lượt thực hiện từng yêu cầu: a) Tìm tọa độ điểm \( E \) thỏa mãn \(\overrightarrow{AE} = -2\overrightarrow{AB} + 3\overrightarrow{AC}\) 1. Tính \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\): \[ \overrightarrow{AB} = (1 - 2, -3 - 2) = (-1, -5) \] \[ \overrightarrow{AC} = (-3 - 2, 0 - 2) = (-5, -2) \] 2. Tính \(-2\overrightarrow{AB} + 3\overrightarrow{AC}\): \[ -2\overrightarrow{AB} = -2(-1, -5) = (2, 10) \] \[ 3\overrightarrow{AC} = 3(-5, -2) = (-15, -6) \] \[ -2\overrightarrow{AB} + 3\overrightarrow{AC} = (2, 10) + (-15, -6) = (-13, 4) \] 3. Tìm tọa độ điểm \( E \): \[ \overrightarrow{AE} = (-13, 4) \Rightarrow E = A + \overrightarrow{AE} = (2, 2) + (-13, 4) = (-11, 6) \] Vậy tọa độ điểm \( E \) là \((-11, 6)\). b) Tính số đo góc \( \angle BCA \) của tam giác \( ABC \) 1. Tính các vectơ \(\overrightarrow{BC}\) và \(\overrightarrow{CA}\): \[ \overrightarrow{BC} = (-3 - 1, 0 + 3) = (-4, 3) \] \[ \overrightarrow{CA} = (2 + 3, 2 - 0) = (5, 2) \] 2. Tính tích vô hướng \(\overrightarrow{BC} \cdot \overrightarrow{CA}\): \[ \overrightarrow{BC} \cdot \overrightarrow{CA} = (-4) \cdot 5 + 3 \cdot 2 = -20 + 6 = -14 \] 3. Tính độ dài các vectơ: \[ |\overrightarrow{BC}| = \sqrt{(-4)^2 + 3^2} = \sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5 \] \[ |\overrightarrow{CA}| = \sqrt{5^2 + 2^2} = \sqrt{25 + 4} = \sqrt{29} \] 4. Tính cos của góc \( \angle BCA \): \[ \cos \angle BCA = \frac{\overrightarrow{BC} \cdot \overrightarrow{CA}}{|\overrightarrow{BC}| \cdot |\overrightarrow{CA}|} = \frac{-14}{5 \cdot \sqrt{29}} \] 5. Tính số đo góc \( \angle BCA \): Sử dụng bảng giá trị cos để tìm góc gần đúng, hoặc sử dụng máy tính để tính góc từ giá trị cos. c) Tìm tọa độ điểm \( D \) để tứ giác \( ABCD \) là hình bình hành 1. Điều kiện để \( ABCD \) là hình bình hành: \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD}\) hoặc \(\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}\). 2. Tính \(\overrightarrow{CD}\) khi \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD}\): \[ \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AB} = (-1, -5) \] \[ D = C + \overrightarrow{CD} = (-3, 0) + (-1, -5) = (-4, -5) \] Vậy tọa độ điểm \( D \) là \((-4, -5)\). d) Tìm tọa độ trực tâm \( H \) của tam giác \( ABC \) 1. Phương trình đường cao từ \( A \): Đường cao từ \( A \) vuông góc với \( BC \), nên có hệ số góc là nghịch đảo đối của hệ số góc \( BC \). Hệ số góc của \( BC \) là \(\frac{3}{-4}\), nên hệ số góc của đường cao là \(\frac{4}{3}\). Phương trình đường cao từ \( A \): \[ y - 2 = \frac{4}{3}(x - 2) \] \[ y = \frac{4}{3}x - \frac{8}{3} + 2 = \frac{4}{3}x - \frac{2}{3} \] 2. Phương trình đường cao từ \( B \): Đường cao từ \( B \) vuông góc với \( AC \), nên có hệ số góc là nghịch đảo đối của hệ số góc \( AC \). Hệ số góc của \( AC \) là \(\frac{-2}{-5} = \frac{2}{5}\), nên hệ số góc của đường cao là \(-\frac{5}{2}\). Phương trình đường cao từ \( B \): \[ y + 3 = -\frac{5}{2}(x - 1) \] \[ y = -\frac{5}{2}x + \frac{5}{2} - 3 = -\frac{5}{2}x - \frac{1}{2} \] 3. Tìm giao điểm của hai đường cao: Giải hệ phương trình: \[ \begin{cases} y = \frac{4}{3}x - \frac{2}{3} \\ y = -\frac{5}{2}x - \frac{1}{2} \end{cases} \] Giải phương trình: \[ \frac{4}{3}x - \frac{2}{3} = -\frac{5}{2}x - \frac{1}{2} \] Quy đồng và giải: \[ \frac{4}{3}x + \frac{5}{2}x = \frac{2}{3} - \frac{1}{2} \] \[ \frac{8x}{6} + \frac{15x}{6} = \frac{4}{6} - \frac{3}{6} \] \[ \frac{23x}{6} = \frac{1}{6} \] \[ 23x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{23} \] Thay vào phương trình \( y = \frac{4}{3}x - \frac{2}{3} \): \[ y = \frac{4}{3} \cdot \frac{1}{23} - \frac{2}{3} = \frac{4}{69} - \frac{46}{69} = -\frac{42}{69} = -\frac{14}{23} \] Vậy tọa độ trực tâm \( H \) là \(\left(\frac{1}{23}, -\frac{14}{23}\right)\).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

a) Tìm tọa độ điểm $E$ thỏa mãn $\vec{AE} = -2\vec{AB} + 3\vec{AC}$

Trước hết, ta tính tọa độ các vectơ:

  • $\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A) = (1 - 2; -3 - 2) = (-1; -5)$
  • $\vec{AC} = (x_C - x_A; y_C - y_A) = (-3 - 2; 0 - 2) = (-5; -2)$

Gọi tọa độ điểm $E$ là $(x_E; y_E)$. Khi đó $\vec{AE} = (x_E - 2; y_E - 2)$.

Theo giả thiết:

$\vec{AE} = -2(-1; -5) + 3(-5; -2) = (2; 10) + (-15; -6) = (-13; 4)$

Ta có hệ phương trình:

  • $x_E - 2 = -13 \Rightarrow x_E = -11$
  • $y_E - 2 = 4 \Rightarrow y_E = 6$

Vậy $E(-11; 6)$.

b) Tính số đo góc $BCA$ của tam giác $ABC$

Để tính góc $BCA$ (góc tại đỉnh $C$), ta sử dụng công thức cosin giữa hai vectơ $\vec{CB}$ và $\vec{CA}$:

  • $\vec{CB} = (1 - (-3); -3 - 0) = (4; -3) \Rightarrow |\vec{CB}| = \sqrt{4^2 + (-3)^2} = 5$
  • $\vec{CA} = (2 - (-3); 2 - 0) = (5; 2) \Rightarrow |\vec{CA}| = \sqrt{5^2 + 2^2} = \sqrt{29}$

Tính tích vô hướng:

$\vec{CB} \cdot \vec{CA} = 4 \cdot 5 + (-3) \cdot 2 = 20 - 6 = 14$

$\cos(BCA) = \frac{\vec{CB} \cdot \vec{CA}}{|\vec{CB}| \cdot |\vec{CA}|} = \frac{14}{5 \cdot \sqrt{29}} \approx 0.5199$

Dùng máy tính cầm tay, ta suy ra: $\widehat{BCA} \approx 58^\circ 40'$.

c) Tìm tọa độ điểm $D$ để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành

Tứ giác $ABCD$ là hình bình hành khi và chỉ khi $\vec{AB} = \vec{DC}$.

Gọi $D(x_D; y_D)$, ta có $\vec{DC} = (-3 - x_D; 0 - y_D)$.

Từ câu a, ta đã biết $\vec{AB} = (-1; -5)$.

Ta có hệ phương trình:

  • $-3 - x_D = -1 \Rightarrow x_D = -2$
  • $0 - y_D = -5 \Rightarrow y_D = 5$

Vậy $D(-2; 5)$.

d) Tìm tọa độ trực tâm $H$ của tam giác $ABC$

Trực tâm $H(x; y)$ là giao điểm của các đường cao, thỏa mãn hệ điều kiện:

  1. $\vec{AH} \perp \vec{BC} \Rightarrow \vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0$
  2. $\vec{BH} \perp \vec{AC} \Rightarrow \vec{BH} \cdot \vec{AC} = 0$

Tính các vectơ liên quan:

  • $\vec{BC} = (-3 - 1; 0 - (-3)) = (-4; 3)$
  • $\vec{AC} = (-5; -2)$ (đã tính ở câu a)
  • $\vec{AH} = (x - 2; y - 2)$
  • $\vec{BH} = (x - 1; y + 3)$

Hệ phương trình tọa độ:

  • $-4(x - 2) + 3(y - 2) = 0 \Leftrightarrow -4x + 3y + 2 = 0$ (1)
  • $-5(x - 1) - 2(y + 3) = 0 \Leftrightarrow -5x - 2y - 1 = 0$ (2)

Giải hệ (1) và (2):

$\begin{cases} -4x + 3y = -2 \\ -5x - 2y = 1 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = \frac{1}{23} \\ y = -\frac{14}{23} \end{cases}$

Vậy trực tâm $H\left(\frac{1}{23}; -\frac{14}{23}\right)$.

?


Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved