
05/01/2026
06/01/2026
a) Tìm tọa độ điểm $E$ thỏa mãn $\vec{AE} = -2\vec{AB} + 3\vec{AC}$
Trước hết, ta tính tọa độ các vectơ:
Gọi tọa độ điểm $E$ là $(x_E; y_E)$. Khi đó $\vec{AE} = (x_E - 2; y_E - 2)$.
Theo giả thiết:
$\vec{AE} = -2(-1; -5) + 3(-5; -2) = (2; 10) + (-15; -6) = (-13; 4)$
Ta có hệ phương trình:
Vậy $E(-11; 6)$.
b) Tính số đo góc $BCA$ của tam giác $ABC$
Để tính góc $BCA$ (góc tại đỉnh $C$), ta sử dụng công thức cosin giữa hai vectơ $\vec{CB}$ và $\vec{CA}$:
Tính tích vô hướng:
$\vec{CB} \cdot \vec{CA} = 4 \cdot 5 + (-3) \cdot 2 = 20 - 6 = 14$
$\cos(BCA) = \frac{\vec{CB} \cdot \vec{CA}}{|\vec{CB}| \cdot |\vec{CA}|} = \frac{14}{5 \cdot \sqrt{29}} \approx 0.5199$
Dùng máy tính cầm tay, ta suy ra: $\widehat{BCA} \approx 58^\circ 40'$.
c) Tìm tọa độ điểm $D$ để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành
Tứ giác $ABCD$ là hình bình hành khi và chỉ khi $\vec{AB} = \vec{DC}$.
Gọi $D(x_D; y_D)$, ta có $\vec{DC} = (-3 - x_D; 0 - y_D)$.
Từ câu a, ta đã biết $\vec{AB} = (-1; -5)$.
Ta có hệ phương trình:
Vậy $D(-2; 5)$.
d) Tìm tọa độ trực tâm $H$ của tam giác $ABC$
Trực tâm $H(x; y)$ là giao điểm của các đường cao, thỏa mãn hệ điều kiện:
Tính các vectơ liên quan:
Hệ phương trình tọa độ:
Giải hệ (1) và (2):
$\begin{cases} -4x + 3y = -2 \\ -5x - 2y = 1 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = \frac{1}{23} \\ y = -\frac{14}{23} \end{cases}$
Vậy trực tâm $H\left(\frac{1}{23}; -\frac{14}{23}\right)$.
?
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
07/01/2026
Top thành viên trả lời