câu 2 vẽ hình

Câu 1.Tính $\lim_{x\rightarrow0}\frac{(x+3)^--9}x.$ Câu 2. C
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Khà Duấn
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 1: Để tính giới hạn \(\lim_{x \to 0} \frac{(x+3)^2 - 9}{x}\), chúng ta sẽ thực hiện các bước sau: 1. Phát triển biểu thức trong tử số: \[ (x+3)^2 - 9 = x^2 + 6x + 9 - 9 = x^2 + 6x \] 2. Thay biểu thức đã phát triển vào giới hạn: \[ \lim_{x \to 0} \frac{x^2 + 6x}{x} \] 3. Rút gọn phân số: \[ \lim_{x \to 0} \frac{x(x + 6)}{x} = \lim_{x \to 0} (x + 6) \] (Chú ý rằng \(x \neq 0\) trong quá trình rút gọn.) 4. Tính giới hạn: \[ \lim_{x \to 0} (x + 6) = 0 + 6 = 6 \] Vậy, \[ \lim_{x \to 0} \frac{(x+3)^2 - 9}{x} = 6 \] Câu 2: Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng phần một cách chi tiết. a) Chứng minh rằng đường thẳng GH song song với mặt phẳng (ABC). Lập luận: 1. Xét các tỉ số đoạn thẳng: - Ta có $SG = \frac{1}{3}SA$ và $SH = \frac{1}{3}SC$. - Điều này có nghĩa là $G$ và $H$ lần lượt chia $SA$ và $SC$ theo cùng một tỉ lệ $\frac{1}{3}$. 2. Sử dụng định lý Thales: - Theo định lý Thales, nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và chia hai cạnh đó theo cùng một tỉ lệ, thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác. - Ở đây, đường thẳng $GH$ cắt hai cạnh $SA$ và $SC$ của tam giác $SAC$ và chia chúng theo cùng tỉ lệ $\frac{1}{3}$. - Do đó, $GH \parallel AC$. 3. Kết luận: - Vì $GH \parallel AC$ và $AC$ nằm trong mặt phẳng $(ABC)$, nên $GH \parallel (ABC)$. b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (GHP) và (SAB). Lập luận: 1. Xác định mặt phẳng (GHP): - Mặt phẳng (GHP) chứa đường thẳng $GH$ và điểm $P$. 2. Xác định mặt phẳng (SAB): - Mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng $SA$ và $SB$. 3. Tìm giao tuyến: - Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, ta cần tìm một đường thẳng chung của hai mặt phẳng này. - Ta thấy rằng điểm $G$ thuộc cả hai mặt phẳng (vì $G$ thuộc $SA$ và $GH$). - Do đó, đường thẳng $GP$ nằm trong mặt phẳng (GHP) và cũng nằm trong mặt phẳng (SAB) vì $G$ thuộc $SA$ và $P$ thuộc $BC$ (mà $BC$ thuộc $(SAB)$). 4. Kết luận: - Giao tuyến của hai mặt phẳng (GHP) và (SAB) là đường thẳng $GP$. c) Tìm giao điểm của đường thẳng AB với mặt phẳng (GHP). Lập luận: 1. Xác định mặt phẳng (GHP): - Mặt phẳng (GHP) chứa đường thẳng $GH$ và điểm $P$. 2. Xác định đường thẳng AB: - Đường thẳng $AB$ nằm trong mặt phẳng (SAB). 3. Tìm giao điểm: - Ta đã biết giao tuyến của hai mặt phẳng (GHP) và (SAB) là đường thẳng $GP$. - Do đó, giao điểm của đường thẳng $AB$ với mặt phẳng (GHP) chính là giao điểm của $AB$ với $GP$. 4. Xác định giao điểm: - Vì $P$ là trung điểm của $BC$, nên $P$ thuộc $AB$ khi $A = B$ hoặc $A = C$ (trường hợp đặc biệt). - Trong trường hợp tổng quát, ta cần tìm điểm $Q$ trên $AB$ sao cho $Q$ thuộc $GP$. 5. Kết luận: - Giao điểm của đường thẳng $AB$ với mặt phẳng (GHP) là điểm $Q$ trên $AB$ sao cho $Q$ thuộc $GP$. Để xác định chính xác $Q$, cần thêm thông tin về vị trí cụ thể của $A$, $B$, $C$ và $S$.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Nhân Irving

06/01/2026

Khà Duấn

Câu 1:

Tính $L = \lim_{x \to 0} \frac{(x+3)^2 - 9}{x}$

Giải:

  1. Khai triển hằng đẳng thức trên tử số:
  2. $(x+3)^2 - 9 = (x^2 + 6x + 9) - 9 = x^2 + 6x$
  3. Thay vào biểu thức giới hạn:
  4. $L = \lim_{x \to 0} \frac{x^2 + 6x}{x} = \lim_{x \to 0} \frac{x(x + 6)}{x}$
  5. Triệt tiêu $x$ (vì $x \to 0$ nên $x \neq 0$):
  6. $L = \lim_{x \to 0} (x + 6) = 0 + 6 = 6$
  7. Kết quả: $L = 6$

Câu 2:

Cho hình chóp $S.ABC$. $G \in SA, H \in SC$ sao cho $\frac{SG}{SA} = \frac{SH}{SC} = \frac{1}{3}$.

a) Chứng minh $GH \parallel (ABC)$

  • Trong tam giác $SAC$, ta có $\frac{SG}{SA} = \frac{SH}{SC} = \frac{1}{3}$.
  • Theo định lý Ta-lét đảo, suy ra $GH \parallel AC$.
  • Mà $AC \subset (ABC)$ và $GH \not\subset (ABC)$.
  • Kết luận: $GH \parallel (ABC)$.

b) Tìm giao tuyến của $(GHP)$ và $(SAB)$

  • Ta có điểm $G$ là điểm chung thứ nhất giữa $(GHP)$ và $(SAB)$ (vì $G \in SA \subset (SAB)$).
  • Trong mặt phẳng đáy $(ABC)$, gọi $K$ là giao điểm của $HP$ và $AB$ (nếu chúng không song song). Tuy nhiên, cách làm phổ biến hơn là dựa vào tính chất song song:
  • Xét $(GHP)$ và $(SAB)$ có điểm chung $G$.
  • Trong mặt phẳng $(SAC)$, $GH \parallel AC$.
  • Trong mặt phẳng $(ABC)$, gọi $d$ là đường thẳng qua $P$ và song song với $AC$. Đường này sẽ cắt $AB$ tại $M$.
  • Cách xác định đơn giản: Trong mặt phẳng $(ABC)$, đường thẳng qua $P$ song song với $AC$ sẽ cắt $AB$ tại điểm $M$. Khi đó $GM$ chính là giao tuyến. Nếu đề bài không cho các tỷ lệ khác, giao tuyến là đường thẳng đi qua $G$ và một điểm trên $AB$ sao cho đoạn đó song song với các cạnh tương ứng.

c) Tìm giao điểm của đường thẳng $AB$ với mặt phẳng $(GHP)$

  • Xét mặt phẳng đáy $(ABC)$.
  • Trong $(ABC)$, ta tìm giao điểm của $AB$ với các đường thẳng nằm trong $(GHP)$.
  • Kéo dài $HP$ trong mặt phẳng $(SBC)$. Gọi $K = HP \cap BC$. (Lưu ý: $P$ nằm trên $BC$ nên $HP$ nằm trong mặt phẳng $SBC$).
  • Để tìm giao điểm của $AB$ với $(GHP)$, ta tìm giao điểm của $AB$ với giao tuyến của $(GHP)$ và $(ABC)$.
  • Giao tuyến của $(GHP)$ và $(ABC)$ là đường thẳng đi qua $P$ và song song với $AC$ (do $GH \parallel AC$). Gọi đường thẳng này là $d$.
  • Giao điểm cần tìm: Trong mặt phẳng $(ABC)$, gọi $I = d \cap AB$. Điểm $I$ chính là giao điểm của $AB$ với mặt phẳng $(GHP)$.


Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved