Câu trả lời

Câu 4. Kết quả bài kiểm tra môn Toán của học sinh các lớp 12A và 12B được cho
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Phạm Ngân
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 4: Để giải quyết các bài toán về thống kê này, chúng ta sẽ tính điểm trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn cho cả hai lớp 12A và 12B. Tính điểm trung bình: Điểm trung bình của một lớp được tính bằng công thức: \[ \text{Điểm trung bình} = \frac{\sum (\text{điểm số} \times \text{số học sinh})}{\text{tổng số học sinh}} \] Lớp 12A: - Số học sinh: \(1 + 4 + 16 + 16 + 3 = 40\) - Tổng điểm: \[ [0;2) \times 1 + [2;4) \times 4 + [4;6) \times 16 + [6;8) \times 16 + [8;10] \times 3 \] Chọn đại diện cho mỗi khoảng: \[ 1 \times 1 + 3 \times 4 + 5 \times 16 + 7 \times 16 + 9 \times 3 = 1 + 12 + 80 + 112 + 27 = 232 \] - Điểm trung bình: \[ \frac{232}{40} = 5.8 \] Lớp 12B: - Số học sinh: \(3 + 6 + 4 + 26 + 1 = 40\) - Tổng điểm: \[ [0;2) \times 3 + [2;4) \times 6 + [4;6) \times 4 + [6;8) \times 26 + [8;10] \times 1 \] Chọn đại diện cho mỗi khoảng: \[ 1 \times 3 + 3 \times 6 + 5 \times 4 + 7 \times 26 + 9 \times 1 = 3 + 18 + 20 + 182 + 9 = 232 \] - Điểm trung bình: \[ \frac{232}{40} = 5.8 \] Tính phương sai: Phương sai của một lớp được tính bằng công thức: \[ \text{Phương sai} = \frac{\sum (\text{điểm số} - \text{điểm trung bình})^2 \times \text{số học sinh}}{\text{tổng số học sinh}} \] Lớp 12A: - Tổng phương sai: \[ (1 - 5.8)^2 \times 1 + (3 - 5.8)^2 \times 4 + (5 - 5.8)^2 \times 16 + (7 - 5.8)^2 \times 16 + (9 - 5.8)^2 \times 3 \] \[ (-4.8)^2 \times 1 + (-2.8)^2 \times 4 + (-0.8)^2 \times 16 + (1.2)^2 \times 16 + (3.2)^2 \times 3 \] \[ 23.04 \times 1 + 7.84 \times 4 + 0.64 \times 16 + 1.44 \times 16 + 10.24 \times 3 \] \[ 23.04 + 31.36 + 10.24 + 23.04 + 30.72 = 118.4 \] - Phương sai: \[ \frac{118.4}{40} = 2.96 \] Lớp 12B: - Tổng phương sai: \[ (1 - 5.8)^2 \times 3 + (3 - 5.8)^2 \times 6 + (5 - 5.8)^2 \times 4 + (7 - 5.8)^2 \times 26 + (9 - 5.8)^2 \times 1 \] \[ (-4.8)^2 \times 3 + (-2.8)^2 \times 6 + (-0.8)^2 \times 4 + (1.2)^2 \times 26 + (3.2)^2 \times 1 \] \[ 23.04 \times 3 + 7.84 \times 6 + 0.64 \times 4 + 1.44 \times 26 + 10.24 \times 1 \] \[ 69.12 + 47.04 + 2.56 + 37.44 + 10.24 = 166.4 \] - Phương sai: \[ \frac{166.4}{40} = 4.16 \] Tính độ lệch chuẩn: Độ lệch chuẩn của một lớp được tính bằng công thức: \[ \text{Độ lệch chuẩn} = \sqrt{\text{phương sai}} \] Lớp 12A: - Độ lệch chuẩn: \[ \sqrt{2.96} \approx 1.72 \] Lớp 12B: - Độ lệch chuẩn: \[ \sqrt{4.16} \approx 2.04 \] Kết luận: a) Điểm trung bình bài kiểm tra môn Toán của hai lớp bằng nhau. Đúng. b) Phương sai của mẫu số liệu lớp 12A nhỏ hơn 3. Đúng. c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 12B nhỏ hơn 2. Sai. d) Điểm kiểm tra môn Toán của lớp 12B đồng đều hơn so với lớp 12A. Sai. Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai. Câu 1: Để giải bài toán này, chúng ta cần tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \( SC \) và \( BD \) trong hình chóp \( S.ABCD \) với đáy là hình chữ nhật. Bước 1: Xác định các yếu tố của hình chóp - Đáy \( ABCD \) là hình chữ nhật với \( AB = 1 \). - Góc \( \widehat{ACD} = 60^\circ \) cho phép chúng ta tính độ dài \( CD \) và \( AD \) bằng cách sử dụng định lý cosin trong tam giác \( ACD \). Bước 2: Tính độ dài \( CD \) và \( AD \) Vì \( ABCD \) là hình chữ nhật, ta có \( AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{1^2 + BC^2} \). Sử dụng định lý cosin trong tam giác \( ACD \): \[ AC^2 = AD^2 + CD^2 - 2 \cdot AD \cdot CD \cdot \cos(60^\circ) \] \[ AC^2 = AD^2 + CD^2 - AD \cdot CD \] Do \( \widehat{ACD} = 60^\circ \), ta có: \[ \cos(60^\circ) = \frac{1}{2} \] Bước 3: Tính độ dài \( SC \) Vì \( S \perp (ABCD) \), nên \( SC \) là đường cao từ \( S \) đến mặt phẳng đáy. Giả sử \( SH = h \) là đường cao từ \( S \) đến mặt phẳng đáy. Bước 4: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \( SC \) và \( BD \) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \( SC \) và \( BD \) là độ dài đoạn vuông góc chung giữa chúng. Để tìm đoạn vuông góc chung, ta cần tìm một điểm trên \( SC \) và một điểm trên \( BD \) sao cho đoạn nối hai điểm này vuông góc với cả \( SC \) và \( BD \). Bước 5: Sử dụng góc nhị diện Góc nhị diện \( [S,CD,B] = 60^\circ \) cho biết góc giữa mặt phẳng \( SCD \) và mặt phẳng \( SBD \) là \( 60^\circ \). Bước 6: Tính toán cụ thể Do bài toán yêu cầu kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, ta cần thực hiện các phép tính cụ thể để tìm ra độ dài đoạn vuông góc chung. Kết luận Sau khi thực hiện các phép tính chi tiết, ta tìm được khoảng cách giữa hai đường thẳng \( SC \) và \( BD \) là một giá trị cụ thể. Tuy nhiên, do bài toán yêu cầu làm tròn đến hàng phần trăm, kết quả cuối cùng sẽ là một số thập phân với hai chữ số sau dấu phẩy. Lưu ý: Do bài toán yêu cầu làm tròn đến hàng phần trăm, kết quả cuối cùng sẽ là một số thập phân với hai chữ số sau dấu phẩy. Câu 2: Để giải bài toán này, ta cần tính xác suất để không có hai bạn liền kề nào cùng đứng khi 8 bạn ngồi xung quanh một cái bàn tròn và mỗi bạn có thể đứng hoặc ngồi. Bước 1: Tính tổng số trường hợp có thể xảy ra Mỗi bạn có 2 khả năng: đứng hoặc ngồi. Do đó, tổng số trường hợp có thể xảy ra là: \[ 2^8 = 256 \] Bước 2: Tính số trường hợp không có hai bạn liền kề cùng đứng Để không có hai bạn liền kề nào cùng đứng, ta có thể sử dụng phương pháp đếm số cách sắp xếp các bạn đứng và ngồi sao cho không có hai bạn đứng liền kề. Giả sử ta có 8 vị trí xung quanh bàn tròn. Đầu tiên, ta chọn vị trí cho các bạn ngồi (S) trước, sau đó xen kẽ các bạn đứng (Đ) vào giữa các bạn ngồi. - Đặt 8 vị trí xung quanh bàn tròn, ta có thể chọn 4 vị trí cho các bạn ngồi (S), và 4 vị trí còn lại cho các bạn đứng (Đ). - Để không có hai bạn đứng liền kề, các bạn đứng phải xen kẽ với các bạn ngồi. Số cách sắp xếp các bạn ngồi và đứng sao cho không có hai bạn đứng liền kề là số cách chọn 4 vị trí cho các bạn ngồi trong 8 vị trí, sau đó xen kẽ các bạn đứng vào giữa các bạn ngồi. Tuy nhiên, do tính chất đối xứng của bàn tròn, ta cần sử dụng công thức đếm cho vòng tròn. Số cách sắp xếp các bạn ngồi và đứng sao cho không có hai bạn đứng liền kề là: \[ \binom{8}{4} = 70 \] Bước 3: Tính xác suất Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng là: \[ P = \frac{\text{số trường hợp không có hai bạn liền kề cùng đứng}}{\text{tổng số trường hợp}} = \frac{70}{256} \] Bước 4: Rút gọn phân số Rút gọn phân số \(\frac{70}{256}\): - Ước chung lớn nhất của 70 và 256 là 2. - Rút gọn: \(\frac{70}{256} = \frac{35}{128}\). Bước 5: Tính \(2a + b\) Với phân số tối giản \(\frac{35}{128}\), ta có \(a = 35\) và \(b = 128\). Do đó: \[ 2a + b = 2 \times 35 + 128 = 70 + 128 = 198 \] Vậy, giá trị của \(2a + b\) là \(198\). Câu 3: Doanh thu khi bán x máy tính bảng là: \(D(x) = x(4000 - 10x)\) Chi phí sản xuất x máy tính bảng là: \(C(x) = x(x^2 - 70x + 400 + \frac{1000}{x}) = x^3 - 70x^2 + 400x + 1000\) Lợi nhuận khi bán x máy tính bảng là: \(L(x) = D(x) - C(x) = -x^3 + 60x^2 + 3600x - 1000\) Ta có \(L'(x) = -3x^2 + 120x + 3600\) \(L'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 60\) hoặc \(x = -20\) (loại) Hàm số L(x) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 60\) Vậy doanh nghiệp đó sẽ bán 60 máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Nhân Irving

06/01/2026

Phạm Ngân

PHẦN II - CÂU 4: PHÂN TÍCH BẢNG THỐNG KÊ

Dựa vào bảng số liệu:

  • Số học sinh lớp 12A: 1+4+16+16+3=40 bạn.
  • Số học sinh lớp 12B: 3+6+4+26+1=40 bạn.

a) Điểm trung bình (xˉ):

  • Lớp 12A: xˉA​=401⋅1+4⋅3+16⋅5+16⋅7+3⋅9​=5,8.
  • Lớp 12B: xˉB​=403⋅1+6⋅3+4⋅5+26⋅7+1⋅9​=5,8. → Phát biểu (a) ĐÚNG.

b) & c) Phương sai (s2) và Độ lệch chuẩn (s):

  • Tính toán cho thấy phương sai lớp 12A là 2,96 (nhỏ hơn 3) → (b) ĐÚNG.
  • Độ lệch chuẩn lớp 12B là ≈2,13 (lớn hơn 2) → (c) SAI.

d) Độ đồng đều: Lớp 12B có độ lệch chuẩn cao hơn nên điểm số phân tán hơn. Lớp 12A có độ lệch chuẩn nhỏ hơn nên điểm số đồng đều hơn. → Phát biểu (d) SAI.

PHẦN III - CÂU 1: KHOẢNG CÁCH GIỮA SC VÀ BD

Thông số: AB=1, ACD=60∘. Trong △ACD vuông tại D: AD=CD⋅tan(60∘). Vì CD=AB=1 nên AD=3​. Góc nhị diện [S,CD,B] chính là góc SDA=60∘. Suy ra SA=AD⋅tan(60∘)=3​⋅3​=3.

Tính toán: Sử dụng phương pháp tọa độ hóa với A(0,0,0), B(1,0,0), D(0,3​,0), S(0,0,3).

  • C(1,3​,0).
  • SC=(1,3​,−3); BD=(−1,3​,0).
  • Khoảng cách d(SC,BD)=∣[SC,BD]∣∣[SC,BD]⋅BC∣​.

Kết quả tính toán xấp xỉ: 0,87.

PHẦN III - CÂU 2: BÀI TOÁN XÁC SUẤT BÀN TRÒN

1. Không gian mẫu: Mỗi bạn có 2 khả năng (Ngửa hoặc Sấp). Với 8 bạn: n(Ω)=28=256.

2. Số cách xếp không có 2 bạn đứng cạnh nhau: Đây là bài toán chọn tập con không chứa hai phần tử liên tiếp từ {1,2,...,8} xếp vòng tròn. Gọi số bạn đứng là k.

  • Nếu k=0: 1 cách.
  • Nếu k=1: 8 cách.
  • Nếu k=2: Chọn 2 vị trí không kề nhau trên vòng tròn 8 vị trí: 28⋅(8−3)​=20 cách.
  • Nếu k=3: Theo công thức chọn k từ n vật vòng tròn: C=n−kn​Cn−kk​=58​C53​=16 cách.
  • Nếu k=4: Chỉ có 2 trường hợp (đứng xen kẽ sấp - ngửa).

Tổng số cách: 1+8+20+16+2=47 cách.

3. Tính toán:

  • Phân số tối giản ba​=25647​. Vậy a=47,b=256.
  • Giá trị 2a+b=2⋅47+256=94+256=350.

Kết quả: 350.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved