các anh chị học giỏi giúp em với ạ em ko biết cách giải

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1 TOÁN 11 Đề số 07: PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của ngọc anh bùi
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 1: Hàm số \( y = \sin x \) là một hàm lượng giác cơ bản. Hàm này được xác định với mọi giá trị thực của \( x \). Do đó, tập xác định của hàm số \( y = \sin x \) là toàn bộ tập số thực \( \mathbb{R} \). Vậy đáp án đúng là: \[ B.~D=\mathbb{R}. \] Câu 2: Ta có: \[ \cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \] \[ \Leftrightarrow x = k\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \] Vậy tập nghiệm của phương trình là: \[ S = \{k\pi; k \in \mathbb{Z}\}. \] Do đó, đáp án đúng là: \[ A.~S=\{k\pi;k\in\mathbb{Z}\}. \] Câu 3: Công thức tổng quát của một cấp số cộng là: \[ u_n = u_1 + (n-1)d \] Trong đó: - \( u_1 \) là số hạng đầu tiên, - \( d \) là công sai, - \( n \) là thứ tự của số hạng cần tìm. Áp dụng vào bài toán đã cho: - \( u_1 = 2022 \) - \( d = 7 \) - Cần tìm \( u_6 \) Ta có: \[ u_6 = u_1 + (6-1)d \] \[ u_6 = 2022 + 5 \cdot 7 \] \[ u_6 = 2022 + 35 \] \[ u_6 = 2057 \] Vậy giá trị của \( u_6 \) là 2057. Đáp án đúng là: D. 2057. Câu 4: Để tìm giá trị của \( u_{2019} \) trong cấp số nhân \((u_n)\) có số hạng đầu \( u_1 = 2 \) và công bội \( q = 3 \), ta sử dụng công thức tổng quát của số hạng thứ \( n \) trong một cấp số nhân: \[ u_n = u_1 \cdot q^{n-1} \] Trong đó: - \( u_1 \) là số hạng đầu tiên, - \( q \) là công bội, - \( n \) là vị trí của số hạng cần tìm. Áp dụng vào bài toán này: - \( u_1 = 2 \), - \( q = 3 \), - \( n = 2019 \). Ta có: \[ u_{2019} = u_1 \cdot q^{2019-1} \] \[ u_{2019} = 2 \cdot 3^{2018} \] Do đó, giá trị của \( u_{2019} \) là \( 2 \cdot 3^{2018} \). Vậy đáp án đúng là: \[ A.~2 \cdot 3^{2018} \] Câu 5: Để xác định dãy số nào trong các dãy số đã cho có giới hạn bằng 0, chúng ta sẽ xét từng dãy số một cách chi tiết. A. \( u_n = \left( \frac{2025}{2026} \right)^n \) - Ta thấy \( \frac{2025}{2026} < 1 \). Khi \( n \to \infty \), \( \left( \frac{2025}{2026} \right)^n \to 0 \). - Do đó, \( \lim_{n \to \infty} u_n = 0 \). B. \( u_n = \left( \frac{2026}{2025} \right)^n \) - Ta thấy \( \frac{2026}{2025} > 1 \). Khi \( n \to \infty \), \( \left( \frac{2026}{2025} \right)^n \to \infty \). - Do đó, \( \lim_{n \to \infty} u_n = \infty \). C. \( u_n = (-1)^n \) - Dãy số này không hội tụ vì nó dao động giữa -1 và 1. - Do đó, \( \lim_{n \to \infty} u_n \) không tồn tại. D. \( u_n = 2026^n \) - Ta thấy \( 2026 > 1 \). Khi \( n \to \infty \), \( 2026^n \to \infty \). - Do đó, \( \lim_{n \to \infty} u_n = \infty \). Từ các lập luận trên, chỉ có dãy số \( u_n = \left( \frac{2025}{2026} \right)^n \) có giới hạn bằng 0. Đáp án: \( A \). Câu 6: Để tìm giới hạn \(\lim_{x \to 3} \frac{x}{x+3}\), ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định điều kiện xác định (ĐKXĐ): - Biểu thức \(\frac{x}{x+3}\) có mẫu số là \(x + 3\). Để biểu thức này xác định, ta cần \(x + 3 \neq 0\), tức là \(x \neq -3\). 2. Thay giá trị \(x = 3\) vào biểu thức: - Ta có \(\frac{x}{x+3}\) khi \(x = 3\) sẽ là \(\frac{3}{3+3} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). 3. Kết luận: - Giới hạn của biểu thức khi \(x\) tiến đến 3 là \(\frac{1}{2}\). Do đó, đáp án đúng là: \[ A.~\frac{1}{2}. \] Câu 7: Để xác định giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng \((SAD)\) và \((SBC)\), ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định các điểm chung của hai mặt phẳng: - Mặt phẳng \((SAD)\) chứa các điểm \(S, A, D\). - Mặt phẳng \((SBC)\) chứa các điểm \(S, B, C\). - Điểm chung rõ ràng của hai mặt phẳng này là điểm \(S\). 2. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng: - Vì đáy \(ABCD\) là hình bình hành, nên \(AD \parallel BC\) và \(AB \parallel DC\). - Xét đường thẳng \(AD\) thuộc mặt phẳng \((SAD)\) và đường thẳng \(BC\) thuộc mặt phẳng \((SBC)\). - Do \(AD \parallel BC\), nên giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng \((SAD)\) và \((SBC)\) sẽ song song với \(AD\) và \(BC\). 3. Kết luận: - Giao tuyến \(d\) đi qua điểm \(S\) và song song với \(BC\). Vậy khẳng định đúng là: C. \(d\) qua \(S\) và song song với \(BC\). Câu 8: Để giải quyết bài toán này, ta cần xem xét vị trí của các điểm M và N trong hình chóp S.ABCD và mối quan hệ giữa các mặt phẳng. 1. Xác định vị trí của M và N: - M là trung điểm của đoạn SA. - N là trung điểm của đoạn AB. 2. Xét các mặt phẳng chứa các đoạn thẳng: - Mặt phẳng (SAB) chứa các điểm S, A, B. - Mặt phẳng (SAD) chứa các điểm S, A, D. - Mặt phẳng (SAC) chứa các điểm S, A, C. - Mặt phẳng (SBC) chứa các điểm S, B, C. 3. Xét mối quan hệ song song: - Đoạn MN nối hai trung điểm của các đoạn thẳng SA và AB, do đó MN là đường trung bình của tam giác SAB. - Theo tính chất của đường trung bình trong tam giác, MN sẽ song song với cạnh còn lại của tam giác, tức là song song với SB. 4. Kết luận: - Vì MN song song với SB và nằm trong mặt phẳng (SAB), nên MN // (SAB). Do đó, khẳng định đúng là: C. \(MN//(SAB)\). Câu 9: Ta có: \[ y = \cos\left(3x + \frac{\pi}{3}\right) + \cos 3x \] Sử dụng công thức cộng cosin: \[ \cos A + \cos B = 2 \cos\left(\frac{A+B}{2}\right) \cos\left(\frac{A-B}{2}\right) \] Áp dụng vào bài toán: \[ y = 2 \cos\left(\frac{3x + \frac{\pi}{3} + 3x}{2}\right) \cos\left(\frac{3x + \frac{\pi}{3} - 3x}{2}\right) \] \[ y = 2 \cos\left(3x + \frac{\pi}{6}\right) \cos\left(\frac{\pi}{6}\right) \] Biết rằng: \[ \cos\left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2} \] Do đó: \[ y = 2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} \cos\left(3x + \frac{\pi}{6}\right) \] \[ y = \sqrt{3} \cos\left(3x + \frac{\pi}{6}\right) \] Vì \(-1 \leq \cos\left(3x + \frac{\pi}{6}\right) \leq 1\), nên: \[ -\sqrt{3} \leq \sqrt{3} \cos\left(3x + \frac{\pi}{6}\right) \leq \sqrt{3} \] Vậy tập giá trị của hàm số là: \[ T = [-\sqrt{3}; \sqrt{3}] \] Đáp án đúng là: \[ A.~T=[-\sqrt{3};\sqrt{3}] \] Câu 10: Phương trình $\sin x = 0$ có nghiệm tổng quát là $x = k\pi$, trong đó $k$ là số nguyên. Trên đoạn $[0; 4\pi]$, ta có: - Khi $k = 0$: $x = 0$ - Khi $k = 1$: $x = \pi$ - Khi $k = 2$: $x = 2\pi$ - Khi $k = 3$: $x = 3\pi$ - Khi $k = 4$: $x = 4\pi$ Như vậy, trên đoạn $[0; 4\pi]$, phương trình $\sin x = 0$ có 5 nghiệm là $0, \pi, 2\pi, 3\pi, 4\pi$. Do đó, số nghiệm của phương trình $\sin x = 0$ trên đoạn $[0; 4\pi]$ là 5. Đáp án đúng là: B. 5 Câu 11: Để tìm công sai của cấp số cộng \((u_n)\) với \(u_n = 5 - 2n\), chúng ta cần tính hiệu giữa hai số hạng liên tiếp của dãy số này. Công sai \(d\) của một cấp số cộng được xác định bởi: \[ d = u_{n+1} - u_n \] Trước tiên, ta tìm \(u_{n+1}\): \[ u_{n+1} = 5 - 2(n+1) = 5 - 2n - 2 = 3 - 2n \] Bây giờ, ta tính hiệu \(u_{n+1} - u_n\): \[ d = u_{n+1} - u_n = (3 - 2n) - (5 - 2n) = 3 - 2n - 5 + 2n = 3 - 5 = -2 \] Vậy công sai của cấp số cộng là: \[ d = -2 \] Đáp án đúng là: \[ B.~d = -2 \]
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Nhân Irving

06/01/2026

ngọc anh bùi

Câu 1: B. Tập xác định của $y = \sin x$ là $D = \mathbb{R}$.

Câu 2: A. $\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi$.

Câu 3: D. $u_6 = u_1 + 5d = 2022 + 5(7) = 2057$.

Câu 4: D. $u_{2019} = u_1 \cdot q^{2018} = 2 \cdot 3^{2018}$ (Lưu ý: Đề hỏi $u_{2019}$ nhưng đáp án thường in lỗi giữa $u_n$ và số mũ, dựa trên công thức $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$).

Câu 5: A. Dãy số $u_n = q^n$ có giới hạn bằng $0$ khi $|q| < 1$. Ở đây $2025/2026 < 1$.

Câu 6: A. $\lim_{x \to 3} \frac{x}{x+3} = \frac{3}{3+3} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$.

Câu 7: C. Vì $ABCD$ là hình bình hành nên $AD // BC$. Giao tuyến $d$ của $(SAD)$ và $(SBC)$ sẽ đi qua $S$ và song song với $AD, BC$.

Câu 8: A. $MN$ là đường trung bình của $\triangle SAB \Rightarrow MN // SB$. Vì $SB \subset (SBC)$ nên $MN // (SBC)$.

Câu 9: B. Dùng công thức cộng $\cos(a+b) + \cos a$. Sau khi thu gọn, tập giá trị là $[-\sqrt{2}; \sqrt{2}]$.

Câu 10: B. $\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi$. Trên đoạn $[0; 4\pi]$, các nghiệm là: $0, \pi, 2\pi, 3\pi, 4\pi$ (có $5$ nghiệm).

Câu 11: B. $u_n = 5 - 2n$. Ta có $u_1 = 3, u_2 = 1 \Rightarrow d = u_2 - u_1 = -2$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar mod-photo-frame.svg
level icon
ft. Hoàng

06/01/2026

ngọc anh bùi

Câu 1: B

Hàm số $y = \sin x$ xác định với mọi giá trị $x$ thuộc $\mathbb{R}$. Do đó, tập xác định là $D = \mathbb{R}$.

Câu 2: A

Phương trình $\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$). Vậy tập nghiệm là $S = \{k\pi; k \in \mathbb{Z}\}$.

Câu 3: D

Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: $u_n = u_1 + (n-1)d$.

Ta có: $u_6 = u_1 + 5d = 2022 + 5 \cdot 7 = 2022 + 35 = 2057$.

Câu 4: A

Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$.

Ta có: $u_{2019} = u_1 \cdot q^{2018} = 2 \cdot 3^{2018}$.

Câu 5: A

Giới hạn $\lim q^n = 0$ khi $|q| < 1$.

Ở đáp án A, ta thấy $q = \frac{2025}{2026} < 1$, nên dãy số này có giới hạn bằng 0.

Câu 6: A

Thay trực tiếp $x = 3$ vào biểu thức: $\lim_{x \to 3} \frac{x}{x+3} = \frac{3}{3+3} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$.

Câu 7: C

Trong hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành, ta có $AD // BC$.

Giao tuyến $d$ của hai mặt phẳng $(SAD)$ và $(SBC)$ sẽ đi qua điểm chung $S$ và song song với hai đường thẳng $AD$ và $BC$. Do đó $d // BC$.

Câu 8: A

Trong tam giác $SAB$, có $M$ là trung điểm $SA$, $N$ là trung điểm $AB$ $\Rightarrow MN$ là đường trung bình của tam giác $SAB$.$\Rightarrow MN // SB$. Mà $SB \subset (SBC)$ nên $MN // (SBC)$.

Câu 9: A

Sử dụng công thức cộng: $\cos A + \cos B = 2\cos\frac{A+B}{2}\cos\frac{A-B}{2}$.$y = \cos(3x + \frac{\pi}{3}) + \cos 3x = 2\cos(3x + \frac{\pi}{6})\cos\frac{\pi}{6} = 2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \cos(3x + \frac{\pi}{6}) = \sqrt{3}\cos(3x + \frac{\pi}{6})$.

Vì $-1 \leq \cos(3x + \frac{\pi}{6}) \leq 1$ nên $-\sqrt{3} \leq y \leq \sqrt{3}$. Tập giá trị là $T = [-\sqrt{3}; \sqrt{3}]$.

Câu 10: B$\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi$.

Xét trên đoạn $[0; 4\pi]$: $0 \leq k\pi \leq 4\pi \Rightarrow 0 \leq k \leq 4$.

Vì $k \in \mathbb{Z}$ nên $k \in \{0; 1; 2; 3; 4\}$. Vậy phương trình có 5 nghiệm.

Câu 11: B

Ta có: $u_1 = 5 - 2(1) = 3$; $u_2 = 5 - 2(2) = 1$.

Công sai $d = u_2 - u_1 = 1 - 3 = -2$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved