ai chỉ em hướng dẫn em cách làm với

Toán 11 Đề ôn tập học kì 1 năm học 202, Câu 12: Cho cấp số nhân $(u_n
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của ngọc anh bùi
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 12: Để tìm số hạng đầu $u_1$ và công bội $q$ của cấp số nhân $(u_n)$ có tổng $n$ số hạng đầu tiên là $S_n = 5^n - 1$, ta thực hiện các bước sau: 1. Tìm số hạng đầu $u_1$: - Tổng của 1 số hạng đầu tiên $S_1$ chính là số hạng đầu $u_1$: \[ S_1 = u_1 = 5^1 - 1 = 4 \] Vậy $u_1 = 4$. 2. Tìm công bội $q$: - Tổng của 2 số hạng đầu tiên $S_2$ là: \[ S_2 = u_1 + u_2 = 5^2 - 1 = 24 \] - Biểu diễn $u_2$ theo $u_1$ và $q$: \[ u_2 = u_1 \cdot q \] - Thay $u_1 = 4$ vào biểu thức trên: \[ u_2 = 4q \] - Thay $u_2$ vào $S_2$: \[ S_2 = 4 + 4q = 24 \] - Giải phương trình để tìm $q$: \[ 4 + 4q = 24 \\ 4q = 20 \\ q = 5 \] Vậy số hạng đầu $u_1 = 4$ và công bội $q = 5$. Đáp án đúng là: \[ C.~u_1=4,~q=5. \] Câu 1: Để giải quyết các bài toán liên quan đến tính liên tục và giới hạn của các hàm số đã cho, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau: Bài toán: Cho hàm số \[ f(x) = \begin{cases} -\frac{x}{2} & \text{nếu } x \leq 1 \\ \frac{x^2 - 3x + 2}{x^2 - 1} & \text{nếu } x > 1 \end{cases} \] và \[ g(x) = x^2 - 3x + 1. \] Câu hỏi: a) Hàm số \( g(x) \) liên tục tại điểm \( x_0 = 1 \). b) Giới hạn \( \lim_{x \to 1^-} f(x) = -\frac{1}{2} \). c) Giới hạn \( \lim_{x \to 1^+} f(x) = \frac{1}{2} \). d) Hàm số \( y = f(x) + g(x) \) liên tục tại điểm \( x_0 = 1 \). Lời giải: a) Hàm số \( g(x) \) liên tục tại điểm \( x_0 = 1 \). Hàm số \( g(x) = x^2 - 3x + 1 \) là một đa thức, do đó nó liên tục trên toàn bộ miền xác định của nó, tức là trên toàn bộ tập số thực \( \mathbb{R} \). Do đó, \( g(x) \) liên tục tại mọi điểm, bao gồm cả \( x_0 = 1 \). b) Giới hạn \( \lim_{x \to 1^-} f(x) = -\frac{1}{2} \). Khi \( x \to 1^- \), tức là \( x \) tiến dần về 1 từ phía bên trái, ta có \( x \leq 1 \). Do đó, ta sử dụng phần định nghĩa của \( f(x) \) khi \( x \leq 1 \): \[ f(x) = -\frac{x}{2}. \] Do đó, \[ \lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} \left( -\frac{x}{2} \right) = -\frac{1}{2}. \] c) Giới hạn \( \lim_{x \to 1^+} f(x) = \frac{1}{2} \). Khi \( x \to 1^+ \), tức là \( x \) tiến dần về 1 từ phía bên phải, ta có \( x > 1 \). Do đó, ta sử dụng phần định nghĩa của \( f(x) \) khi \( x > 1 \): \[ f(x) = \frac{x^2 - 3x + 2}{x^2 - 1}. \] Ta có thể rút gọn phân thức này: \[ \frac{x^2 - 3x + 2}{x^2 - 1} = \frac{(x-1)(x-2)}{(x-1)(x+1)} = \frac{x-2}{x+1} \quad \text{(với \( x \neq 1 \))}. \] Do đó, \[ \lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} \frac{x-2}{x+1} = \frac{1-2}{1+1} = \frac{-1}{2} = -\frac{1}{2}. \] d) Hàm số \( y = f(x) + g(x) \) liên tục tại điểm \( x_0 = 1 \). Để hàm số \( y = f(x) + g(x) \) liên tục tại \( x_0 = 1 \), ta cần kiểm tra giới hạn trái và giới hạn phải của \( y \) tại \( x = 1 \) và so sánh với giá trị của \( y \) tại \( x = 1 \). - Khi \( x \to 1^- \): \[ \lim_{x \to 1^-} y(x) = \lim_{x \to 1^-} \left( -\frac{x}{2} + x^2 - 3x + 1 \right) = -\frac{1}{2} + 1 - 3 + 1 = -\frac{1}{2} - 1 = -\frac{3}{2}. \] - Khi \( x \to 1^+ \): \[ \lim_{x \to 1^+} y(x) = \lim_{x \to 1^+} \left( \frac{x-2}{x+1} + x^2 - 3x + 1 \right) = -\frac{1}{2} + 1 - 3 + 1 = -\frac{1}{2} - 1 = -\frac{3}{2}. \] - Tại \( x = 1 \): \[ y(1) = f(1) + g(1) = -\frac{1}{2} + 1 - 3 + 1 = -\frac{1}{2} - 1 = -\frac{3}{2}. \] Vì \( \lim_{x \to 1^-} y(x) = \lim_{x \to 1^+} y(x) = y(1) = -\frac{3}{2} \), nên hàm số \( y = f(x) + g(x) \) liên tục tại \( x_0 = 1 \). Kết luận: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng. Câu 2: Để giải quyết các câu hỏi liên quan đến hình chóp S.ABCD, ta sẽ lần lượt phân tích từng phần: a) Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) có đường giao tuyến là SA. - Trong hình chóp S.ABCD, các mặt phẳng (SAB) và (SAD) đều chứa cạnh chung SA. Do đó, đường giao tuyến của hai mặt phẳng này chính là đường thẳng SA. b) BC // (SAD). - Vì ABCD là hình bình hành, nên BC // AD. - Mặt khác, AD nằm trong mặt phẳng (SAD), do đó BC // (SAD). c) Gọi I là trung điểm của NP, khi đó IM song song với (SAC). - Vì M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, AB, CD, nên NP là đường trung bình của tam giác ACD. - Do đó, I là trung điểm của NP, và IM là đường trung bình của tam giác SAN. - Vì M là trung điểm của SA, nên IM // AC và IM = \(\frac{1}{2}\)AC. - Do đó, IM song song với (SAC). d) Giao tuyến của (SCD) và (MNP) là đường thẳng song song với SD. - Mặt phẳng (SCD) chứa các điểm S, C, D. - Mặt phẳng (MNP) chứa các điểm M, N, P, trong đó M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, AB, CD. - Đường NP là đường trung bình của tam giác ACD, do đó NP // AD. - Vì AD // SD (do AD là cạnh của hình bình hành ABCD), nên NP // SD. - Do đó, giao tuyến của (SCD) và (MNP) là đường thẳng song song với SD. Vậy, các kết luận đã được chứng minh theo từng bước lập luận. Câu 1: Để giải bài toán này, ta cần xác định số đo góc \( u_n \) của mỗi ngôi sao khi \( n = 5 \). 1. Xác định số điểm trên đường tròn: - Với mỗi số nguyên dương \( n \), ta có \( n + 6 \) điểm trên đường tròn. - Khi \( n = 5 \), số điểm là \( 5 + 6 = 11 \). 2. Xác định cách nối các điểm: - Mỗi điểm được nối với điểm cách nó hai điểm trên đường tròn. Điều này tạo thành một ngôi sao. 3. Tính số đo góc \( u_n \): - Góc \( u_n \) là góc ở đỉnh của ngôi sao. Để tính góc này, ta cần biết số đo của góc tạo bởi hai đường thẳng nối từ một điểm đến hai điểm cách nó hai điểm trên đường tròn. - Số đo của góc này có thể được tính bằng công thức: \[ u_n = \frac{360^\circ \times 2}{n + 6} \] - Thay \( n = 5 \) vào công thức: \[ u_5 = \frac{360^\circ \times 2}{11} = \frac{720^\circ}{11} \approx 65.45^\circ \] 4. Kết luận: - Giá trị của \( u_5 \) là \( 65.45^\circ \) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved