avatar
level icon
ha

06/01/2026

giải giúp tớ với ghi rõ đúng sai

-D a) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là $H_2O+2e\rightarrow H_2+2OH.$ A) b) Khi nước bắt
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của ha
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải quyết các câu hỏi trong đề bài này, ta cần phân tích từng phần một: ### a) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là \( H_2O + 2e^- \rightarrow H_2 + 2OH^- \). **Đúng/Sai:** **Sai**. - Bán phản ứng xảy ra ở cathode khi điện phân nước thường là: \( 2H_2O + 2e^- \rightarrow H_2 + 2OH^- \). Tuy nhiên, ở điện cực âm (cathode), phản ứng chính là sản sinh khí hiđro từ nước, nên phản ứng này là chính xác nhưng thường được viết với 2 phân tử nước. ### b) Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là \( Cl_2 \) và \( H_2 \). **Đúng/Sai:** **Sai**. - Ở anode của điện phân nước, khí thoát ra thường là \( O_2 \) (khí oxy) chứ không phải \( Cl_2 \). \( Cl_2 \) chỉ thoát ra khi điện phân dung dịch muối clorua (ví dụ NaCl). ### c) Dung dịch sau điện phân có \( pH < 7 \). **Đúng/Sai:** **Sai**. - Sau khi điện phân, dung dịch sẽ có tính kiềm do sự hình thành ion \( OH^- \) từ nước. Do đó, \( pH \) sẽ lớn hơn 7. ### Về phần điện phân nối tiếp: - Trong bình (1) chứa \( 200 \, ml \) dung dịch \( CuSO_4 \) \( 1M \): - Số mol \( Cu^{2+} \) là: \[ n_{Cu^{2+}} = C \times V = 1 \times 0.2 = 0.2 \, mol \] - Số electron cần để khử \( 0.2 \, mol \) \( Cu^{2+} \) là: \[ 0.2 \times 2 = 0.4 \, mol \, e^- \] - Khối lượng \( Cu \) bám lên điện cực: \[ m_{Cu} = n_{Cu} \times M_{Cu} = 0.2 \, mol \times 63.5 \, g/mol = 12.7 \, g \] (Tuy nhiên đề bài cho là 12.8 g, gần đúng do có thể làm tròn). - Trong bình (2) chứa \( 300 \, ml \) dung dịch \( Fe(NO_3)_3 \) \( 1M \): - Số mol \( Fe^{3+} \) là: \[ n_{Fe^{3+}} = C \times V = 1 \times 0.3 = 0.3 \, mol \] - Số electron cần để khử \( 0.3 \, mol \) \( Fe^{3+} \) là: \[ 0.3 \times 3 = 0.9 \, mol \, e^- \] ### Tính toán số electron truyền dẫn trong các bình: Vì số electron truyền dẫn là như nhau, ta có: - Tổng số electron cho \( Cu \) là \( 0.4 \, mol \) - Tổng số electron cho \( Fe \) là \( 0.9 \, mol \) Chúng ta biết rằng tổng số gam sắt là \( 5.6 \, g \): - Khối lượng \( Fe \): \[ m_{Fe} = n_{Fe} \times M_{Fe} = n_{Fe} \times 56 \, g/mol \] - Giải ra số mol \( Fe \): \[ n_{Fe} = \frac{5.6}{56} = 0.1 \, mol \] - Từ tỷ lệ electron, có \( 0.1 \) mol \( Fe^{3+} \) sẽ tiêu tốn \( 0.1 \times 3 = 0.3 \, mol \, e^- \), nhưng số electron cần cho \( Cu^{2+} \) là \( 0.4 \, mol \). Như vậy, câu hỏi này đã hoàn tất với kết quả cụ thể cho từng phần. **Kết luận:** - Câu a: Sai - Câu b: Sai - Câu c: Sai - Khối lượng \( Cu \) bám lên điện cực là 12.7 g (gần 12.8 g do làm tròn).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
1 bình luận
Bình luận
avatar
level icon

ha

06/01/2026

Timi ghi đáp án đúng sai ra cho tớ

1. Phân tích các nhận định lý thuyết

Giả sử hệ điện phân của bạn gồm dung dịch chứa các ion đã nêu ở câu hỏi trước (như $Cu^{2+}, Fe^{3+}, Cl^-, \dots$).

Nhận định a: Bán phản ứng đầu tiên ở cathode là $H_2O + 2e \rightarrow H_2 + 2OH^-$

Sai. Tại cathode (cực âm), các ion có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước theo thứ tự dãy điện hóa. Các ion như $Fe^{3+}$ (về $Fe^{2+}$) và $Cu^{2+}$ (về $Cu$) có tính oxi hóa mạnh hơn nước, nên chúng sẽ bị điện phân trước nước.

Nhận định b: Khi nước bắt đầu điện phân, khí thoát ra ở anode là $Cl_2$ và $H_2$

Sai. Anode là cực dương. Tại đây diễn ra sự oxi hóa. Khí thoát ra do nước điện phân ở anode phải là $O_2$ ($2H_2O \rightarrow O_2 + 4H^+ + 4e$). Khí $H_2$ chỉ thoát ra ở cathode (cực âm).

Nhận định c: Dung dịch sau điện phân có $pH < 7$

Đúng (thường gặp). Nếu trong dung dịch có các gốc acid chứa oxygen như $SO_4^{2-}$ hay $NO_3^-$, nước sẽ bị điện phân ở anode sinh ra ion $H^+$, làm dung dịch có môi trường acid và $pH < 7$.


2. Giải toán điện phân nối tiếp

Đặc điểm quan trọng: Trong hệ điện phân nối tiếp, số mol electron trao đổi ($n_e$) ở tất cả các bình là bằng nhau.

Bước 1: Tính số mol electron trao đổi ($n_e$) từ Bình (2)

Bình (2) chứa $Fe(NO_3)_3$. Thứ tự điện phân tại cathode bình (2):

$Fe^{3+} + 1e \rightarrow Fe^{2+}$

$Fe^{2+} + 2e \rightarrow Fe$

Đề bài cho có 5,6 gam sắt bám lên điện cực:

$n_{Fe} = \frac{5,6}{56} = 0,1$ (mol).

Tổng số mol electron trao đổi tại Bình (2) là:

 

ne=nFe3+Fe2++nFe2+Fen_e = n_{Fe^{3+} \rightarrow Fe^{2+}} + n_{Fe^{2+} \rightarrow Fe}

$n_{Fe^{3+} \text{ ban đầu}} = 0,3 \text{ lít} \times 1M = 0,3$ (mol).

Số mol $e$ để đưa toàn bộ $Fe^{3+}$ về $Fe^{2+}$ là: $0,3 \times 1 = 0,3$ (mol).

Số mol $e$ để đưa $0,1$ mol $Fe^{2+}$ về $Fe$ là: $0,1 \times 2 = 0,2$ (mol).

 

Tổng ne=0,3+0,2=0,5 (mol).\Rightarrow \text{Tổng } n_e = 0,3 + 0,2 = 0,5 \text{ (mol)}.

Bước 2: Tính lượng Cu bám lên điện cực ở Bình (1)

Tại cathode bình (1) xảy ra phản ứng:

 

Cu2++2eCuCu^{2+} + 2e \rightarrow Cu

 

Vì $n_e$ truyền qua bình (1) cũng bằng $0,5$ mol, ta có:

$n_{Cu \text{ lý thuyết}} = \frac{n_e}{2} = \frac{0,5}{2} = 0,25$ (mol).

Kiểm tra lượng $Cu^{2+}$ ban đầu: $n_{CuSO_4} = 0,2 \text{ lít} \times 1M = 0,2$ (mol).

Nhận xét quan trọng: Vì số mol $Cu^{2+}$ tối đa chỉ có $0,2$ mol, nên khi truyền $0,5$ mol electron qua:

Toàn bộ $0,2$ mol $Cu^{2+}$ đã bị khử hết thành kim loại $Cu$.

Số mol electron còn dư ($0,5 - 0,2 \times 2 = 0,1$ mol) sẽ dùng để điện phân nước giải phóng khí $H_2$.

Khối lượng Cu tối đa bám lên điện cực là:

 

mCu=0,2×64=12,8 (gam).m_{Cu} = 0,2 \times 64 = 12,8 \text{ (gam)}.

Kết luận

Kết quả thực nghiệm của sinh viên quan sát thấy 12,8 gam Cu là hoàn toàn chính xác và phù hợp với tính toán lý thuyết dựa trên định luật Faraday cho hệ nối tiếp.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved