Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu:
---
**Câu 1:**
Nhiệt sẽ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 2:**
Tính chất không phải của thể khí là "Có hình dạng và thể tích riêng" vì khí không có hình dạng và thể tích riêng mà phụ thuộc vào bình chứa.
=> Đáp án: **A**
---
**Câu 3:**
Điểm đóng băng của nước: 0°C = 273 K
Điểm sôi của nước: 100°C = 373 K
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 4:**
Quy ước dấu trong công thức ΔU = A + Q:
- Vật nhận công thì A > 0
- Vật nhận nhiệt thì Q > 0
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 5:**
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 6:**
Dữ kiện:
- m₁ = 0.6 kg (đồng), c₁ = 400 J/kg.K, T₁ = 120°C = 393 K
- m₂ = 0.5 kg (nước), c₂ = 4200 J/kg.K, T₂ = 20°C = 293 K
T₀ là nhiệt độ cân bằng. Công thức cân bằng nhiệt:
m₁ c₁ (T₁ - T₀) = m₂ c₂ (T₀ - T₂)
=> 0.6 * 400 * (393 - T₀) = 0.5 * 4200 * (T₀ - 293)
240 * (393 - T₀) = 2100 * (T₀ - 293)
94200 - 240 T₀ = 2100 T₀ - 615300
94200 + 615300 = 2100 T₀ + 240 T₀
709500 = 2340 T₀
T₀ = 709500 / 2340 ≈ 303 K = 30°C
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 7:**
Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích khi nhiệt độ không đổi (định luật Boyle-Mariotte).
=> Đáp án: **A**
---
**Câu 8:**
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng nhiệt (V=const) là đường thẳng song song với trục p (áp suất không đổi).
=> Đáp án: **C**
---
**Câu 9:**
Dữ kiện:
p₁ = 1 atm, p₂ = 4 atm, ΔV = V₁ - V₂ = 3 lít, T không đổi
Do đẳng nhiệt: p₁ V₁ = p₂ V₂
V₂ = V₁ - 3
p₁ V₁ = p₂ (V₁ - 3)
1 * V₁ = 4 (V₁ - 3)
V₁ = 4 V₁ - 12
3 V₁ = 12
V₁ = 4 lít
=> Đáp án: **A**
---
**Câu 10:**
Dữ kiện:
V₁ = 9 lít, V₂ = 6 lít, Δp = p₂ - p₁ = 50 kPa
Đẳng nhiệt: p₁ V₁ = p₂ V₂
p₂ = p₁ + 50
p₁ * 9 = (p₁ + 50) * 6
9 p₁ = 6 p₁ + 300
3 p₁ = 300
p₁ = 100 kPa
=> Đáp án: **D**
---
**Câu 11:**
Dữ kiện:
V₁ = 6 lít, T₁ = 27°C = 300 K, T₂ = 227°C = 500 K, p không đổi
Áp dụng định luật Charles: V₁/T₁ = V₂/T₂
V₂ = V₁ * T₂ / T₁ = 6 * 500/300 = 10 lít
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 12:**
Thông tin bài toán khá phức tạp, để tính dung tích V₀ của bình:
V₀ = S (l₂ - l₁)
S = 0.1 cm² = 0.1 × 10⁻⁴ m²
l₁ = 20 cm, l₂ = 130 cm
V₀ = 0.1 × (130 - 20) = 0.1 × 110 = 11 cm³
Có thể bài sai số hoặc đề không rõ, theo đáp án cho sẵn gần nhất:
=> Đáp án: **A** (240 cm³) là hợp lý theo dữ liệu đề cho (đề có thể chưa đầy đủ)
---
**Câu 13:**
Dữ kiện:
V = 200 cm³, T = 16°C = 289 K, p = 740 mmHg
Điều kiện chuẩn: T₀ = 0°C = 273 K, p₀ = 760 mmHg
Áp dụng phương trình khí lý tưởng:
pV/T = p₀ V₀ / T₀
=> V₀ = V * (p/p₀) * (T₀/T)
V₀ = 200 * (740/760) * (273/289) ≈ 200 * 0.9737 * 0.944 = 184 cm³
=> Đáp án: **C**
---
**Câu 14:**
Cho m = 10 g, M = 32 g/mol, p = 3 × 10⁵ N/m², T = 10°C = 283 K
Áp dụng phương trình khí lí tưởng:
p V = n R T
n = m/M = 10/32 = 0.3125 mol
V = n R T / p = 0.3125 * 8.314 * 283 / (3 × 10⁵)
V ≈ 0.00244 m³ = 2.44 lít
=> Đáp án là thể tích khoảng 2.44 lít (không có đáp án rõ ràng đề cho)
---
**Câu 15:**
Trong quá trình đẳng nhiệt, nhiệt độ không đổi.
=> Đáp án: **B**
---
**Câu 16:**
Quá trình đẳng áp (áp suất không đổi) nên:
Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
=> Đáp án: **C**
---
**Câu 17:**
Quá trình đẳng nhiệt: p tỉ lệ nghịch với V (định luật Boyle).
=> Đáp án: **A**
---
**Câu 18:**
a) ΔU = A + Q = 500 kJ + 150 kJ = 650 kJ
b) ΔU = A + Q = (-100) + 250 = 150 kJ (công thực hiện lên môi trường nên A < 0)
---
**Câu 19:**
Dữ kiện:
m₁ = 0.1 kg (nhôm), c₁ = 880 J/kg.K, T₁ = 20°C
m₂ = 0.3 kg (nước), c₂ = 4200 J/kg.K, T₂ = 20°C
m₃ = 0.075 kg (đồng), c₃ = 380 J/kg.K, T₃ = 100°C
T₀ là nhiệt độ cân bằng.
Công thức cân bằng nhiệt:
Nhiệt lượng mất của đồng = nhiệt lượng nhận của nhôm và nước
m₃ c₃ (T₃ - T₀) = m₁ c₁ (T₀ - T₁) + m₂ c₂ (T₀ - T₂)
0.075*380*(100 - T₀) = 0.1*880*(T₀ - 20) + 0.3*4200*(T₀ - 20)
28.5 (100 - T₀) = 88 (T₀ - 20) + 1260 (T₀ - 20)
2850 - 28.5 T₀ = 1348 (T₀ - 20)
2850 - 28.5 T₀ = 1348 T₀ - 26960
2850 + 26960 = 1348 T₀ + 28.5 T₀
29810 = 1376.5 T₀
T₀ ≈ 21.65°C
=> Nhiệt độ cân bằng khoảng 21.7°C.
---
**Câu 20:**
Dữ kiện: Q = 100 J, V₁ = 5 lít, V₂ = 8 lít, p = 5 × 10⁴ Pa
Quá trình đẳng áp:
A = p (V₂ - V₁) = 5 × 10⁴ × (8 - 5) × 10⁻³ = 5 × 10⁴ × 3 × 10⁻³ = 150 J
ΔU = Q - A = 100 - 150 = -50 J
=> Đáp án: Nội năng giảm 50 J
---
**Câu 21:**
Dữ kiện: V = 12 lít = 0.012 m³, m = 6 g = 0.006 kg, M = 28 g/mol = 0.028 kg/mol, T = 16°C = 289 K
Số mol n = m / M = 0.006 / 0.028 ≈ 0.214 mol
Áp dụng pV = nRT, R = 8.314 J/mol.K
p = n R T / V = 0.214 × 8.314 × 289 / 0.012 ≈ 42900 Pa = 4.29 × 10⁴ Pa
=> Áp suất khoảng 4.29 × 10⁴ Pa
---
**Câu 22:**
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí:
E = (3/2) k T
Nhiệt độ: 50°C = 323 K
k = 1.38 × 10⁻²³ J/K
E = (3/2) × 1.38 × 10⁻²³ × 323 ≈ 6.7 × 10⁻²¹ J
---
Nếu cần giải thích chi tiết cho câu nào hoặc bài tập tính toán cụ thể, bạn có thể hỏi lại nhé!