
17/05/2026
17/05/2026
1. Các kiểu dữ liệu cơ bản
Trong lập trình, dữ liệu được chia thành các kiểu chính sau:
• Kiểu số nguyên (Integer): Dùng để lưu trữ các số nguyên (không có phần thập phân). Ví dụ: \(5, -10, 100\).
• Kiểu số thực (Real): Dùng để lưu trữ các số có phần thập phân. Ví dụ: \(3.14, -0.5, 2.0\).
• Kiểu ký tự (Char): Dùng để lưu trữ một ký tự đơn duy nhất. Ví dụ: 'a', 'A', '1', '+'.
• Kiểu xâu ký tự (String): Dùng để lưu trữ một dãy các ký tự. Ví dụ: 'Chao ban', 'Tin hoc 8'.
________________________________________
2. Các phép toán trên kiểu dữ liệu
Đối với kiểu số (Số nguyên và Số thực)
Các phép toán cơ bản bao gồm:
• Cộng (+), Trừ (-), Nhân (*), Chia (/): Các phép toán số học thông thường.
• Phép chia lấy phần nguyên (div): Chỉ dùng cho số nguyên. Ví dụ: \(7 \text{ div } 3 = 2\).
• Phép chia lấy phần dư (mod): Chỉ dùng cho số nguyên. Ví dụ: \(7 \text{ mod } 3 = 1\).
Đối với các kiểu dữ liệu khác
• Phép so sánh: Sử dụng cho cả số và xâu ký tự để đưa ra kết quả đúng hoặc sai. Các ký hiệu bao gồm: \(=, <, >, \le, \ge, \neq\) (khác).
• Phép ghép xâu (+): Sử dụng để nối các xâu ký tự lại với nhau.
17/05/2026
- Các phép toán trên kiểu dữ liệu số: phép cộng “+”, phép trừ “-“, nhân “*”, chia “ /”, lấy thương nguyên “ //”, lấy số dư “ %”, phép lũy thừa “ **”
- Các phép toán trên kiểu dữ liệu xâu kí tự: + (nối xâu), * (lặp)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
17/05/2026
Top thành viên trả lời