25/05/2026

25/05/2026
27/05/2026
Dữ kiện ban đầu:
• Khối lượng catot tăng chính là khối lượng Cu bám vào: \(m_{Cu} = 6,4 \text{ gam}\).
• Số mol Cu: \(n_{Cu} = \frac{6,4}{64} = 0,1 \text{ mol}\).
• Tỉ khối hỗn hợp khí ở anot so với \(H_{2}\) là 29 \(\Rightarrow \overline{M}_{\text{khí}} = 29 \times 2 = 58 \text{ g/mol}\).
________________________________________
Phân tích các nhận định:
a) Nhận định: Trong suốt thời gian \(t\), ở catot chỉ xảy ra duy nhất quá trình khử \(Cu^{2+}\) thành Cu.
• Đúng. Giả sử có thêm nước bị điện phân tạo \(H_{2}\) ở catot, tổng electron trao đổi sẽ lớn hơn lượng dùng để tạo 0,1 mol Cu. Tuy nhiên, dữ kiện đề bài thường xét giai đoạn đầu của điện phân. Nếu chỉ có Cu bám vào, ta có số mol electron trao đổi là \(n_e = 0,1 \times 2 = 0,2 \text{ mol}\).
b) Nhận định: Hỗn hợp khí ở anot bắt buộc phải chứa cả \(Cl_{2}\) và \(O_{2}\).
• Đúng. Khối lượng mol trung bình của khí là 58.
o Khí tại anot có thể gồm \(Cl_{2}\) (\(M=71\)) và \(O_{2}\) (\(M=32\)).
o Vì \(32 < 58 < 71\), nên hỗn hợp khí bắt buộc phải chứa cả hai loại khí này để có giá trị trung bình là 58. Điều này chứng tỏ \(Cl^{-}\) đã điện phân hết một phần và nước đã bắt đầu bị oxy hóa tại anot.
c) Nhận định: Tổng số mol electron trao đổi là 0,2 mol.
• Đúng. Dựa vào lượng Cu ở catot: \(Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu\).
o \(n_e = 2 \times n_{Cu} = 2 \times 0,1 = 0,2 \text{ mol}\).
o Tại anot, tổng electron nhường bởi \(Cl^{-}\) và \(H_{2}O\) cũng phải bằng 0,2 mol.
d) Nhận định: Nếu thời gian tăng lên \(2t\), khối lượng chất rắn bám vào catot chắc chắn là 12,8 gam.
• Sai. Khi thời gian là \(t\), ta chưa biết ion \(Cu^{2+}\) đã hết hay chưa.
o Nếu sau thời gian \(t\), \(Cu^{2+}\) đã gần hết, thì trong khoảng thời gian từ \(t\) đến \(2t\), nước sẽ bị điện phân ở catot sinh ra khí \(H_{2}\) thay vì chỉ có Cu bám vào.
o Do đó, khối lượng Cu không nhất thiết phải tăng gấp đôi (có thể nhỏ hơn hoặc bằng 12,8g tùy vào lượng \(CuSO_{4}\) ban đầu). Không thể khẳng định "chắc chắn".
________________________________________
Tóm tắt kết quả:
• Nhận định a, b, c: Đúng.
• Nhận định d: Sai.
25/05/2026
a) Nhận định này là đúng.
Khối lượng catot tăng lên chính là khối lượng của kim loại $Cu$ bám vào:
$n_{Cu} = \frac{6,4}{64} = 0,1$ mol
Số mol electron trao đổi ở catot nếu chỉ có $Cu^{2+}$ bị khử là:
$n_{e} = 2 \cdot n_{Cu} = 0,2$ mol
Hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với $H_2$ là $29$, suy ra khối lượng mol trung bình của khí:
$M_{khí} = 29 \cdot 2 = 58 \text{ g/mol}$
Vì $M_{khí} = 58 < M_{Cl_2} = 71$ nên ở anot bắt buộc phải có khí $O_2$ ($M=32$) để kéo phân tử khối trung bình xuống. Sự xuất hiện của khí $O_2$ chứng tỏ nước đã bị điện phân ở anot. Khi nước đã bị điện phân ở anot để sinh ra $O_2$ thì quá trình nhận electron ở catot phải lớn hơn hoặc bằng quá trình nhường electron của riêng ion $Cl^-$. Do đó, việc giả sử ở catot chỉ có $Cu^{2+}$ bị khử hoàn toàn phù hợp với dữ kiện tính toán số mol trao đổi.
b) Nhận định này là đúng.
Như đã lập luận ở câu a, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở anot là $58 \text{ g/mol}$. Vì $M_{O_2} = 32 < 58 < M_{Cl_2} = 71$ nên hỗn hợp khí bắt buộc phải chứa đồng thời cả hai khí $Cl_2$ và $O_2$. Điều này đồng nghĩa với việc ion $Cl^-$ đã bị điện phân và nước đã tham gia quá trình oxy hóa tại anot.
c) Nhận định này là đúng.
Từ lượng đồng bám ở catot, ta có $n_{Cu} = 0,1$ mol.
Quá trình khử tại catot:
$Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu$
Số mol electron trao đổi tính theo lượng $Cu$ là:
$n_{e} = 2 \cdot n_{Cu} = 2 \cdot 0,1 = 0,2$ mol
d) Nhận định này là sai.
Khi thời gian điện phân tăng lên gấp đôi ($2t$ giây), số mol electron trao đổi cũng tăng lên gấp đôi thành $0,4$ mol. Tuy nhiên, ta không thể khẳng định khối lượng chất rắn tăng lên gấp đôi thành $12,8$ gam vì lượng ion $Cu^{2+}$ ban đầu trong dung dịch có thể đã bị điện phân hết trong khoảng thời gian từ $t$ đến $2t$. Nếu $Cu^{2+}$ hết, ở catot sẽ xảy ra quá trình điện phân nước sinh ra khí $H_2$ và khối lượng catot sẽ không tăng thêm nữa.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời