8 giờ trước


8 giờ trước
8 giờ trước
câu 211. Chọn D.
Giải thích: Sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ chủ động bằng cách dùng hiện tại phân từ V-ing do cùng chủ ngữ North America.
câu 212. Chọn B.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của động từ khuyết thiếu và bán khuyết thiếu dạng: would like + tân ngữ + V3/V-ed.
câu 213. Chọn C.
Giải thích: Dùng cấu trúc so sánh bằng hoặc tương đồng tương đương: much like + that (trong đó đại từ that đại diện cho danh từ face đã được nhắc ở trước).
câu 214. Chọn B.
Giải thích: Sử dụng đại từ quan hệ mang tính sở hữu dành cho vật: of which + danh từ đứng trước, có nghĩa phần đầu tiên của bài giảng đó.
câu 215. Chọn C.
Giải thích: Theo trật tự tính từ OSASCOMP, tính từ chỉ kích cỡ đứng trước (little), tiếp theo là kiểu dáng/trạng thái (fluffy) rồi mới tới màu sắc (white).
câu 216. Chọn B.
Giải thích: Sử dụng cấu trúc phỏng đoán một việc chắc chắn đã diễn ra trong quá khứ khi có đầy đủ căn cứ xác thực: must have + V3/V-ed.
câu 217. Chọn B.
Giải thích: Cấu trúc câu nhượng bộ mang tính chất đảo ngữ: Tính từ + as + chủ ngữ + động từ tobe.
câu 218. Chọn A.
Giải thích: Đảo ngữ khi cụm từ mang ý nghĩa phủ định đứng ở đầu câu, ta tiến hành đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
câu 219. Chọn C.
Giải thích: Thành lập câu hỏi đuôi cho câu điều kiện loại 3 dựa vào phần mệnh đề chính phủ định, chuyển sang thể khẳng định tương ứng.
câu 220. Chọn C.
Giải thích: Câu trúc so sánh hơn với tính từ dài kèm theo trạng từ far đặt ở phía trước nhằm tăng cường mức độ nhấn mạnh.
câu 221. Chọn B.
Giải thích: Thể giả định đối với tính từ có tính chất bắt buộc cấp thiết, động từ ở mệnh đề sau luôn để ở dạng nguyên thể không to.
câu 222. Chọn C.
Giải thích: Cấu trúc của câu điều kiện hỗn hợp diễn tả giả thiết ở quá khứ dẫn tới kết quả kéo dài hoặc ảnh hưởng trực tiếp tới hiện tại.
câu 223. Chọn B.
Giải thích: Khi hai danh từ nối với nhau bằng cụm trạng từ kèm theo, động từ của câu sẽ được chia theo chủ ngữ chính đầu tiên ở số ít.
câu 224. Chọn C.
Giải thích: Hành động mang tính kéo dài liên tục trước một cột mốc thời gian cụ thể trong quá khứ nên được chia thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
câu 225. Chọn B.
Giải thích: Đảo ngữ với trạng từ mang tính phủ định ở đầu câu, kết hợp mốc thời gian quá khứ nên trợ động từ lùi về thì quá khứ hoàn thành.
câu 226. Chọn A.
Giải thích: Diễn tả một sự việc thực tế đã làm trong quá khứ nhưng việc làm đó là hoàn toàn không cần thiết bằng cụm từ: needn't have + V3/V-ed.
câu 227. Chọn C.
Giải thích: Sử dụng đại từ xác định đứng đầu làm chủ ngữ chính kết hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa đứng ngay sau đó.
câu 228. Chọn B.
Giải thích: Áp dụng liên từ chỉ nguyên nhân đi kèm một cụm danh từ phía sau để giải thích lý do dẫn tới kết quả ở mệnh đề chính.
câu 229. Chọn C.
Giải thích: Sử dụng cụm từ liên kết mang ý nghĩa giả định như thể là phối hợp với liên từ mang nghĩa phủ định trừ khi.
câu 230. Chọn A.
Giải thích: Thể giả định đối với cấu trúc câu tính từ quan trọng bắt buộc, mệnh đề bị động sau đó giữ nguyên động từ tobe ở dạng nguyên mẫu.
câu 231. Chọn A.
Giải thích: Thành lập phần đuôi hỏi cho câu khẳng định có động từ chính chia ở thì hiện tại hoàn thành.
câu 232. Chọn D.
Giải thích: Áp dụng công thức so sánh bằng ở dạng cơ bản đối với trạng từ bổ nghĩa cho hành động diễn ra.
câu 233. Chọn A.
Giải thích: Trạng từ chỉ thời gian liên tục kéo dài cho tới hiện tại yêu cầu động từ chính phải chia ở thì hiện tại hoàn thành.
câu 234. Chọn D.
Giải thích: Sử dụng liên từ biểu thị ý nghĩa tương phản mang tính nhượng bộ để kết nối hai mệnh đề trái ngược nhau về mặt ngữ nghĩa.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời