« CÂU HỎI Toán Học · Lớp $5$ Từ các chữ số $0,1,2,3,4,7,8$ có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có $3$ chữ số khác nhau $a.$ Số đó chia hết cho $3$ $b.$ Sô đó chia hết cho $6$

thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Katiee ୨୧
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

13/07/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán, chúng ta sẽ tìm các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số \(0, 1, 2, 3, 4, 7, 8\) và xét các trường hợp số đó chia hết cho 3 và 6. ### a. Số đó chia hết cho 3 Để một số chia hết cho 3, tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3. **Bước 1: Liệt kê các chữ số và tính tổng của chúng.** Các chữ số: \(0, 1, 2, 3, 4, 7, 8\) Tổng các chữ số là: \[ 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 7 + 8 = 25 \] **Bước 2: Tính tổng các chữ số để kiểm tra.** Tổng các chữ số có thể tạo thành số 3 chữ số là \(a + b + c\) (với \(a, b, c\) là các chữ số khác nhau). **Bước 3: Các trường hợp.** - Nếu số đó có 3 chữ số khác nhau, chữ số đầu tiên không được là 0. - Chúng ta cần kiểm tra các tổ hợp có thể với tổng chia hết cho 3. **Phân loại các số:** - Nếu chọn \(3\) chữ số sao cho \( (a + b + c) \mod 3 = 0\). Các tổng của từng cặp (trong 0,1,2,3,4,7,8) có thể là: 1. \(1 + 2 + 3 = 6\) 2. \(0 + 3 + 4 = 7\) (không chia hết cho 3) 3. \(1 + 2 + 4 = 7\) (không chia hết cho 3) 4. \(0 + 1 + 2 = 3\) Chúng ta có thể kiểm tra tất cả các nhóm số có thể và xem tổng có chia hết cho 3 hay không. Cách tính toán cụ thể yêu cầu chúng ta lập bảng. **Số cách chọn:** Sau khi đã chọn 3 chữ số khác nhau, ta có thể sắp xếp chúng thành các số có 3 chữ số. Nếu không có chữ số nào là 0 ở đầu, thì số cách sắp xếp là: \[ 3! = 6 \] Sau khi liệt kê tất cả tổ hợp có thể cho 3 chữ số và kiểm tra điều kiện chia hết cho 3, ta đếm số lượng. ### b. Số đó chia hết cho 6 Số chia hết cho 6 khi thỏa mãn cả hai điều kiện: chia hết cho 2 và chia hết cho 3. **Bước 1: Chia hết cho 2** Số này phải có chữ số tận cùng là số chẵn: \(0, 2, 4, 8\). **Bước 2: Chia hết cho 3** Tương tự như trên, chúng ta cần tìm tổng các chữ số chia hết cho 3. **Bước 3: Kết hợp hai điều kiện** Tổ hợp chữ số được chọn sẽ phải phù hợp với cả điều kiện chia hết cho 2 và 3. Sau khi kiểm tra các trường hợp cho từng chữ số tận cùng, và đảm bảo điều kiện khác nhau giữa các chữ số. ### Kết luận Cuối cùng, số lượng các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện sẽ được tính theo cách sắp xếp các tổ hợp tìm được và tổng hợp lại kết quả. #### Số kết quả Kết quả cụ thể cho từng phần cần được xác định qua kiểm tra cụ thể từng tổ hợp số. Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện lập trình hoặc tính tay để có số cụ thể cho từng phần a và b.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
scarlett

13/07/2026

Katiee ୨୧

Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán lập số từ tập hợp \(\{0, 1, 2, 3, 4, 7, 8\}\) (có 7 chữ số). Gọi số cần tìm có dạng \(\overline{abc}\) (\(a \neq 0, a \neq b \neq c\)).a. Số đó chia hết cho 3Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.Ta chia các chữ số thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3:Nhóm \(R_{0}\) (dư 0): \(\{0, 3\}\) (2 số)Nhóm \(R_{1}\) (dư 1): \(\{1, 4, 7\}\) (3 số)Nhóm \(R_{2}\) (dư 2): \(\{2, 8\}\) (2 số)Các bộ 3 chữ số có tổng chia hết cho 3 là:Một số từ mỗi nhóm (\(R_0, R_1, R_2\)): Có \(2 \times 3 \times 2 = 12\) bộ.Bộ có số 0: \(\{0, 1, 2\}, \{0, 1, 8\}, \{0, 4, 2\}, \{0, 4, 8\}, \{0, 7, 2\}, \{0, 7, 8\}\) (6 bộ). Mỗi bộ lập được \(2 \times 2 \times 1 = 4\) số. Tổng: \(6 \times 4 = 24\) số.Bộ không có số 0: \(\{3, 1, 2\}, \{3, 1, 8\}, \{3, 4, 2\}, \{3, 4, 8\}, \{3, 7, 2\}, \{3, 7, 8\}\) (6 bộ). Mỗi bộ lập được \(3! = 6\) số. Tổng: \(6 \times 6 = 36\) số.Cả 3 số thuộc nhóm \(R_{1}\): \(\{1, 4, 7\}\) (1 bộ). Lập được \(3! = 6\) số.Cả 3 số thuộc nhóm \(R_{0}\): Chỉ có 2 số nên không thực hiện được.Cả 3 số thuộc nhóm \(R_{2}\): Chỉ có 2 số nên không thực hiện được.Tổng cộng câu a: \(24 + 36 + 6 = \mathbf{66}\) số.b. Số đó chia hết cho 6Số chia hết cho 6 phải vừa chia hết cho 3 (tổng chữ số chia hết cho 3) vừa là số chẵn (tận cùng là 0, 2, 4, 8). Ta xét các bộ ở câu a:Bộ có số 0:Tận cùng là 0: \(\{1, 2, 0\}, \{1, 8, 0\}, \{4, 2, 0\}, \{4, 8, 0\}, \{7, 2, 0\}, \{7, 8, 0\}\). Mỗi bộ có 2 số (VD: 120, 210). Tổng: \(6 \times 2 = 12\) số.Tận cùng là 2 hoặc 8 (không phải 0): Xét bộ \(\{0, 1, 2\}\) có 102, 312... Ta liệt kê: \(\{0, 1, 2\} \rightarrow 102\); \(\{0, 4, 2\} \rightarrow 402\); \(\{0, 7, 2\} \rightarrow 702\); \(\{0, 1, 8\} \rightarrow 108\); \(\{0, 4, 8\} \rightarrow 408\); \(\{0, 7, 8\} \rightarrow 708\). Tổng: \(6\) số.Bộ không có số 0:\(\{3, 1, 2\}, \{3, 7, 2\}, \{3, 1, 8\}, \{3, 7, 8\}\) (4 bộ): Mỗi bộ có 2 số chẵn (VD: 132, 312). Tổng: \(4 \times 2 = 8\) số.\(\{3, 4, 2\}\) (1 bộ): Có 2 số chẵn (342, 432). Lưu ý: 234, 324 cũng chẵn. Bộ này có 4 số chẵn (342, 432, 324, 234). Tổng: \(4\) số.\(\{3, 4, 8\}\) (1 bộ): Tương tự bộ trên, có \(4\) số chẵn.\(\{1, 4, 7\}\) (1 bộ): Có 2 số chẵn (174, 714). Tổng: \(2\) số.Tổng cộng câu b: \(12 + 6 + 8 + 4 + 4 + 2 = \mathbf{36}\) số.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved