
5 giờ trước
4 giờ trước
$a.$
$-$ Phương pháp
$+$ Đun sôi nước hoặc dùng hóa chất vừa đủ như \(Ca(OH)_2\), \(Na_{2}CO_{3}\), \(Na_{3}PO_{4}\)
$-$ Phương trình hóa học minh họa
$+$ Đun sôi $:$ \(Ca(HCO_{3})_{2}\xrightarrow{t^{\circ }}CaCO_{3}\downarrow +CO_{2}\uparrow +H_{2}O\)
$Mg(HCO_{3})_{2}\xrightarrow{t^{\circ }}MgCO_{3}\downarrow +CO_{2}\uparrow +H_{2}O\ )$
$+$ Dùng nước vôi trong \(Ca(OH)_2\) vừa đủ $:$ \(Ca(HCO_{3})_{2}+Ca(OH)_{2}\rightarrow 2CaCO_{3}\downarrow +2H_{2}O\)\(Mg(HCO_{3})_{2}+2Ca(OH)_{2}\rightarrow Mg(OH)_{2}\downarrow +2CaCO_{3}\downarrow +2H_{2}O\)
$b.$
$-$ Phương pháp
$+$ Dùng các dung dịch muối chứa ion \(CO_{3}^{2-}\) hoặc \(PO_{4}^{3-}\) như \(Na_{2}CO_{3}\), \(Na_{3}PO_{4}\) để kết tủa các ion \(Ca^{2+}\), \(Mg^{2+}\)
$-$ Phương trình hóa học minh họa
$+$ \(Ca^{2+}+CO_{3}^{2-}\rightarrow CaCO_{3}\downarrow \)\(3Mg^{2+}+2PO_{4}^{3-}\rightarrow Mg_{3}(PO_{4})_{2}\downarrow \)
$c.$ Phương pháp
$-$ Dùng tương tự như nước cứng vĩnh cửu, hóa chất vạn năng là \(Na_{2}CO_{3}\) hoặc \(Na_{3}PO_{4}\) vì chúng kết tủa được cả \(Ca^{2+}, Mg^{2+}\) ở dạng muối hiđrocacbonat, clorua hay sunfat
$-$ Phương trình hóa học minh họa
$+$ \(Ca(HCO_{3})_{2}+Na_{2}CO_{3}\rightarrow CaCO_{3}\downarrow +2NaHCO_{3}\)\(MgSO_{4}+Na_{2}CO_{3}\rightarrow MgCO_{3}\downarrow +Na_{2}SO_{4}\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời