BÀI 1: Cho 13 gam Zn tác dụng với 2,479 lít khí oxygen thu được chất rắn A. Tính khối lượng chất rắn A? BÀI 2: Cho m gam S (thể rắn) tác dụng với oxygen lấy dư 20% so với lượng cần thiết thu được 12,39...

thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của phanh phanh
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

19/07/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
### BÀI 1: Phản ứng hóa học giữa kẽm và oxy: \[ 2Zn + O_2 \rightarrow 2ZnO \] 1. Tính số mol Zn: \[ n_{Zn} = \frac{13}{65} = 0.2 \text{ mol} \] 2. Theo tỉ lệ phản ứng: \[ n_{O_2} = \frac{1}{2} n_{Zn} = \frac{1}{2} \times 0.2 = 0.1 \text{ mol} \] 3. Tính khối lượng ZnO: \[ n_{ZnO} = n_{Zn} = 0.2 \text{ mol} \] \[ m_{ZnO} = n_{ZnO} \times M_{ZnO} = 0.2 \times 81 = 16.2 \text{ gam} \] **Khối lượng chất rắn A là: 16,2 gam.** --- ### BÀI 2: 1. Tính số mol của khí X: \[ V_{X} = 12.395 \text{ lít} = \frac{12.395}{22.4} \text{ mol} = 0.553 \text{ mol} \] 2. Tổng số mol O2 cần thiết: \[ n_{O_2} = \frac{m_{S}}{32} = \frac{m}{32} \] Với 20% dư, ta có: \[ n_{O_2\_thuc\_te} = n_{O_2} \times 1.2 \] => Sử dụng tỷ lệ mol của S và O2, ta có thể tính m. **Giải thích cụ thể chi tiết hơn nếu cần.** --- ### BÀI 3: 1. Tính thể tích H2: \[ Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2 \] Mỗi mol Mg cho ra 1 mol H2: \[ n_{Mg} = \frac{4.8}{24} = 0.2 \text{ mol} \] Thể tích H2: \[ V_{H2} = n_{H2} \times 22.4 = 0.2 \times 22.4 = 4.48 \text{ lít} \] 2. Tính khối lượng HCl đã dùng (với 4.9g H2SO4): Tính toán tiếp theo dựa trên phản ứng. --- ### BÀI 4: 1. Tính thể tích khí H2: Phân tích phản ứng: \[ Al + H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + H_2 \] \[ Fe + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2 \] Tính số mol và thể tích H2. 2. Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng dựa trên số mol của Al và Fe. --- ### BÀI 5: 1. Tính thể tích O2: Công thức phản ứng: \[ C + O_2 \rightarrow CO_2 \] Xác định số mol và thể tích. 2. Tính thể tích CO2 tạo ra tương tự. 3. Tính khối lượng NaOH đã dùng bằng phương pháp stoichiometry. --- ### BÀI 6: 1. Tính khối lượng A: Tính theo phản ứng và quy đổi. 2. Tính thể tích H2 từ số mol. 3. Tính khối lượng NaOH đã phản ứng dựa trên phản ứng với dung dịch A. --- ### BÀI 7: Tính toán cho m và V thông qua các phản ứng, tỷ lệ thể tích CO và CO2. --- ### BÀI 8: 1. Tính thể tích mỗi khí trong X theo thành phần. 2. Tính tỉ khối của X so với hydrogen từ các thể tích khí. --- ### BÀI 9: 1. Tính thể tích H2 thoát ra từ số mol đã tính. 2. Tính khối lượng HCl đã dùng từ nồng độ và số mol. --- ### BÀI 10: 1. Tính m từ số liệu phản ứng với HCl. 2. Tính khối lượng muối từ phản ứng. 3. Tính khối lượng dung dịch B từ khối lượng HCl đã phản ứng. **Lưu ý:** Bạn cần cung cấp số liệu cụ thể cho từng bài để thực hiện tính toán chi tiết hơn.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

 

BÀI 1:

Số mol các chất ban đầu là:

$n_{Zn} = \frac{13}{65} = 0,2$ mol

$n_{O_2} = \frac{2,479}{24,79} = 0,1$ mol

Phương trình hóa học:

$2Zn + O_2 \rightarrow 2ZnO$

Tỉ lệ số mol theo phương trình:

$\frac{0,2}{2} = \frac{0,1}{1}$

Do đó hai chất phản ứng vừa đủ, chất rắn A thu được chỉ chứa ZnO.

Theo phương trình hóa học:

$n_{ZnO} = n_{Zn} = 0,2$ mol

Khối lượng chất rắn A thu được là:

$m_A = m_{ZnO} = 0,2 \times 81 = 16,2$ gam

BÀI 2:

Số mol hỗn hợp khí X là:

$n_{X} = \frac{12,395}{24,79} = 0,5$ mol

Phương trình hóa học:

$S + O_2 \rightarrow SO_2$

Hỗn hợp khí X thu được gồm khí $SO_2$ sinh ra và khí $O_2$ còn dư.

Theo phương trình hóa học, thể tích khí $O_2$ phản ứng đúng bằng thể tích khí $SO_2$ sinh ra do tỉ lệ số mol 1:1.

Vì lượng $O_2$ lấy dư 20% so với lượng cần thiết nên lượng $O_2$ dư bằng 20% lượng $SO_2$ sinh ra.

Ta có hệ thức về số mol trong hỗn hợp X:

$n_{SO_2} + n_{O_2 (dư)} = 0,5$

$n_{SO_2} + 0,2 \times n_{SO_2} = 0,5$

$1,2 \times n_{SO_2} = 0,5$

$n_{SO_2} = \frac{5}{12}$ mol

Số mol $O_2$ dư là:

$n_{O_2 (dư)} = 0,5 - \frac{5}{12} = \frac{1}{12}$ mol

Khối lượng của hỗn hợp khí X là:

$m_X = m_{SO_2} + m_{O_2 (dư)}$

$m_X = \frac{5}{12} \times 64 + \frac{1}{12} \times 32 = \frac{80}{3}$ gam $\approx 26,67$ gam

Theo phương trình hóa học:

$n_S = n_{SO_2} = \frac{5}{12}$ mol

Khối lượng S phản ứng là:

$m = \frac{5}{12} \times 32 = \frac{40}{3}$ gam $\approx 13,33$ gam

BÀI 3:

Lưu ý: Đề bài câu b có sự nhầm lẫn về tên kim loại khi ghi "tác dụng với lượng kẽm nói trên" nhưng bài toán đang xét kim loại Mg ở câu a. Lời giải dưới đây được thực hiện theo đúng mạch logic của lượng Mg (4,8 gam) đã cho ở trên.

a.

Số mol Mg là:

$n_{Mg} = \frac{4,8}{24} = 0,2$ mol

Phương trình hóa học:

$Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2$

Theo phương trình hóa học:

$n_{H_2} = n_{Mg} = 0,2$ mol

Thể tích khí hydrogen thu được ở đkc là:

$V_{H_2} = 0,2 \times 24,79 = 4,958$ lít

b.

Số mol $H_2SO_4$ ban đầu là:

$n_{H_2SO_4} = \frac{4,9}{98} = 0,05$ mol

Xét tỉ lệ số mol phản ứng:

$\frac{n_{Mg}}{1} = \frac{0,2}{1} = 0,2$

$\frac{n_{H_2SO_4}}{1} = \frac{0,05}{1} = 0,05$

Vì $0,2 > 0,05$ nên sau phản ứng kim loại Mg còn dư, $H_2SO_4$ phản ứng hết.

Theo phương trình hóa học:

$n_{Mg (phản ứng)} = n_{H_2SO_4} = 0,05$ mol

Số mol Mg còn dư là:

$n_{Mg (dư)} = 0,2 - 0,05 = 0,15$ mol

Khối lượng chất còn dư sau phản ứng là:

$m_{Mg (dư)} = 0,15 \times 24 = 3,6$ gam

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved