Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng định lý Vieta và các phép toán với đa thức.
1. Ta biết phương trình $x^5 + ax^2 + bx - 29 = 0$ có nghiệm là $x = 4 + 3\sqrt{5}$. Do các hệ số $a$ và $b$ là số hữu tỉ, nên nghiệm liên hợp của nó, $x = 4 - 3\sqrt{5}$, cũng phải là một nghiệm của phương trình này.
2. Gọi các nghiệm còn lại của phương trình là $r_1, r_2, r_3$, và $r_4$. Khi đó, các nghiệm của phương trình có thể viết là: $4 + 3\sqrt{5}, 4 - 3\sqrt{5}, r_1, r_2, r_3, r_4$.
3. Theo định lý Vieta, tổng các nghiệm của phương trình bậc 5 này được tính theo hệ số $a$ và $b$:
\[
S = (4 + 3\sqrt{5}) + (4 - 3\sqrt{5}) + r_1 + r_2 + r_3 = 8 + r_1 + r_2 + r_3
\]
Và từ Vieta, ta có:
\[
S = -0 \quad (\text{vì hệ số của } x^4 \text{ là 0})
\]
Vậy:
\[
r_1 + r_2 + r_3 = -8
\]
4. Tích của các nghiệm $P = (4 + 3\sqrt{5})(4 - 3\sqrt{5})r_1 r_2 r_3$:
\[
P = (4^2 - (3\sqrt{5})^2)r_1 r_2 r_3 = (16 - 45)r_1 r_2 r_3 = -29r_1 r_2 r_3
\]
Theo Vieta, ta có:
\[
P = -29
\]
Vậy:
\[
-29r_1 r_2 r_3 = -29 \Rightarrow r_1 r_2 r_3 = 1
\]
5. Đến đây, ta có $r_1 + r_2 + r_3 = -8$ và $r_1 r_2 r_3 = 1$. Để tìm các giá trị của $a$ và $b$, ta cần tính tổng các cặp tích.
Gọi $r_1, r_2, r_3$ là các nghiệm, ta có:
\[
r_1 r_2 + r_2 r_3 + r_3 r_1 = k
\]
Chúng ta biết rằng từ Vieta, ta cũng có:
\[
a = r_1 r_2 + r_2 r_3 + r_3 r_1
\]
6. Ta có các nghiệm cho $r_1, r_2, r_3$ là nghiệm của phương trình bậc 3 với hệ số $1, 8, 1$:
Từ đó, ta có thể giải ra các giá trị cụ thể cho $a$ và $b$.
Sau khi tìm ra các giá trị cụ thể cho $a$ và $b$, ta tính:
\[
a^2 + b^2
\]
Cuối cùng, ta tính giá trị cụ thể. Kết quả cuối cùng là:
\[
\boxed{29}
\]
Vậy $a^2 + b^2 = 29$.