Giúp mình với!

A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 39": Một nhà khoa học thực hiện phép lai của lo
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Tedluzy
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

24/07/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Đáp án câu 39: A. 1. Giải thích ngắn gọn: – Ta nhận thấy phép lai thực chất là AaBb × AaBb (F₂): + Tỷ lệ mang đúng 1 alen trội = P(Aabb hoặc aaBb) = (2/16 + 2/16) = 4/16 = 25% → phù hợp. + Số kiểu gen thu được = 9 (không phải 12). + Tỷ lệ con đực trội đúng 1 tính trạng = ½⋅4/16 = 1/8, chứ không 1/16. + Tỷ lệ có ít nhất một alen trội = 1 – 1/16 = 15/16. Chỉ có phát biểu IV đúng, nên đáp án “1” (A).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
cute

9 giờ trước

Tedluzy

1. Phân tích dữ kiện đề bàiĐối tượng: Ruồi giấm.Quy luật di truyền: Mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.Số loại kiểu gen ở \(F_{1}\): Đề bài cho biết số loại kiểu gen là 15.Số cặp gen đang xét: Ký hiệu là - (chưa biết), gọi số cặp gen này là \(n\).Phép lai P: \(\) Trội 2 tính trạng \(\times \) \(\) Trội 2 tính trạng.Dữ kiện đặc biệt: Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái (\(\)), ruồi đực (\(\)) không có hoán vị gen.2. Xác định quy luật di truyền và số cặp genGiả sử phép lai xét 2 cặp gen (\(n=2\)) cùng nằm trên 1 cặp NST thường:Con đực không hoán vị gen cho tối đa 2 loại giao tử.Con cái có hoán vị gen cho tối đa 4 loại giao tử.Số loại kiểu gen tối đa ở đời con \(F_{1}\) là: \(4 \times 2 - 1 = 7\) loại kiểu gen (nếu liên kết) hoặc nhiều nhất là \(10\) loại kiểu gen khi xét tích các cặp.Tuy nhiên, đề bài cho \(F_{1}\) có 15 kiểu gen. Con số 15 thường xuất hiện trong phép lai tích hợp giữa các cặp NST:Nếu 2 cặp gen nằm trên NST thường và 1 cặp gen nằm trên NST giới tính X: số kiểu gen sẽ là \(7 \times 5 = 35\) hoặc các tỉ lệ khác.Xét trường hợp phép lai liên quan đến 2 cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X (vùng không tương đồng trên Y):Ở ruồi cái \(\) (XX), có hoán vị gen, cho tối đa 4 loại giao tử về 2 cặp gen này.Ở ruồi đực \(\) (XY), cho 2 loại giao tử mang X và 1 loại giao tử mang Y (tổng cộng gồm các giao tử X và Y). Cụ thể, giao tử mang X của bố có 1 loại (vì đực trội 2 tính trạng mang X là \(X^{AB}Y\)).Khi đó, số kiểu gen ở \(F_{1}\) sẽ là: (4 loại giao tử X của mẹ \(\times \) 1 loại giao tử X của bố) + (4 loại giao tử X của mẹ \(\times \) 1 loại giao tử Y của bố) = \(4 + 4 = 8\) kiểu gen \(\rightarrow \) Không thỏa mãn 15.Xét trường hợp xét 3 cặp gen (\(n=3\)): Trong đó có 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và 1 cặp gen nằm trên cặp NST thường khác phân ly độc lập.Nhóm 2 cặp gen liên kết trên NST thường: Giả sử dị hợp 2 cặp gen lai với nhau, số kiểu gen ở đời con là \(7\) loại (do đực không hoán vị).Cặp gen phân ly độc lập còn lại: Dị hợp lai dị hợp (\(Aa \times Aa\)) cho \(3\) loại kiểu gen.Tổng số kiểu gen ở \(F_{1}\) = \(7 \times 3 = 21\) \(\rightarrow \) Không thỏa mãn 15.Xét trường hợp xét 3 cặp gen (\(n=3\)) liên kết và phân ly độc lập kết hợp giới tính:Giả sử có 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và 1 cặp gen nằm trên NST giới tính X.Ở ruồi giấm, con đực không hoán vị gen. P dị hợp 2 cặp gen trên NST thường \(\times \) dị hợp 2 cặp gen trên NST thường \(\rightarrow \) Cho đời con số kiểu gen tối đa là 7 kiểu gen (nếu cả 2 bên dị hợp đều) hoặc ít hơn tùy kiểu gen của bố. Cụ thể, nếu bố là liên kết đều (\(\frac{AB}{ab}\)) hoặc liên kết đối (\(\frac{Ab}{aB}\)), số kiểu gen tạo ra khi lai với mẹ dị hợp tử đều/đối có hoán vị luôn là 7.Đối với cặp gen trên NST giới tính X: P Trội \(\times \) Trội \(\rightarrow \) Mẹ \(X^D X^d \times\) Bố \(X^{D}Y\). Đời con \(F_{1}\) có các kiểu gen: \(X^D X^D, X^D X^d, X^D Y, X^d Y \rightarrow\) 4 loại kiểu gen.Tổng số kiểu gen = \(7 \times 4 = 28\) \(\rightarrow \) Không thỏa mãn 15.Nếu cặp gen trên NST thường chỉ có 1 bên bố hoặc mẹ dị hợp, bên còn lại đồng hợp? Đề bài cho P đều là Trội 2 tính trạng.Tìm số 15 từ tổ hợp di truyền ở ruồi giấm:Số 15 có thể phân tích thành \(5 \times 3 = 15\).Để có 5 kiểu gen: Đây chính là số kiểu gen tối đa của một cặp gen nằm trên NST giới tính X khi xét cả quần thể, nhưng ở một phép lai cụ thể \(X^D X^d \times X^D Y\) chỉ cho 4 kiểu gen.Xét trường hợp 2 cặp gen nằm trên NST thường di truyền liên kết. Nếu bố là dị hợp tử chéo \(\frac{Ab}{aB}\) (không hoán vị, cho 2 loại giao tử là \(\underline{Ab}\) và \(\underline{aB}\)) và mẹ dị hợp tử đều \(\frac{AB}{ab}\) (có hoán vị, cho 4 loại giao tử \(\underline{AB}, \underline{ab}, \underline{Ab}, \underline{aB}\)).Số kiểu gen ở đời con: Mẹ (4) \(\times \) Bố (2) = 8 tổ hợp. Do có các kiểu gen trùng nhau (\(\frac{Ab}{ab}\) và \(\frac{Ab}{aB}\)...), số kiểu gen thực tế tạo ra là 5 kiểu gen (gồm: \(\frac{AB}{Ab}, \frac{AB}{aB}, \frac{Ab}{Ab}, \frac{aB}{aB}, \frac{Ab}{aB}\)).Cặp gen thứ 3 phân ly độc lập trên NST thường: \(Dd \times Dd \rightarrow\) cho 3 kiểu gen (\(DD, Dd, dd\)).Tích số kiểu gen ở \(F_{1}\): \(5 \times 3 = 15\) kiểu gen.Như vậy, phép lai xét 3 cặp gen (\(n=3\)). Trong đó có 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và 1 cặp gen nằm trên cặp NST thường khác.Cấu trúc phép lai P phù hợp: \(♀ \frac{AB}{ab}Dd \times ♂ \frac{Ab}{aB}Dd\) (hoặc ngược lại). Cả hai cá thể P đều thể hiện kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (Trội tính trạng 1, 2 và 3). Tuy nhiên đề bài ghi "Trội 2 tính trạng", điều này có nghĩa là phép lai này thực chất chỉ xét 2 cặp gen (\(n=2\)) nhưng có hiện tượng dị hợp tử chéo ở bố và dị hợp tử đều ở mẹ? Nếu chỉ có 2 cặp gen liên kết thì số kiểu gen tối đa thu được là 5 hoặc 7, không thể bằng 15. Do đó, "Trội 2 tính trạng" ở bảng mô tả nghĩa là kiểu hình của mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định, và phép lai P này có 2 cặp gen liên kết tạo ra 5 kiểu gen, kết hợp với cặp gen còn lại tạo ra 3 kiểu gen \(\rightarrow \) Tổng cộng xét 3 cặp gen quy định 3 tính trạng, nhưng đề ghi "Trội 2 tính trạng" ở dòng P có thể là lỗi đánh máy của đề (phải là Trội 3 tính trạng) hoặc tính trạng thứ 3 là tính trạng lặn? Không thể, vì nếu tính trạng 3 lặn thì đời P không thể dị hợp để tạo ra 3 kiểu gen ở đời con.Hãy kiểm tra lại dữ kiện: "Số cặp gen đang xét = - -" \(\rightarrow \) Điền số 3.3. Đánh giá các phát biểuI. Phép lai trên đang xét về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST.Sai. Như phân tích ở trên, để tạo ra 15 kiểu gen ở đời \(F_{1}\) đối với ruồi giấm, phép lai phải xét 3 cặp gen (2 cặp liên kết trên 1 cặp NST thường và 1 cặp nằm trên cặp NST thường khác).II. \(F_{1}\) của phép lai đang xét 12 kiểu gen.Sai. Bảng dữ liệu đã cho sẵn "Số loại kiểu gen" ở \(F_{1}\) là 15.III. Ở \(F_{1}\) của phép lai, các cá thể đực trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 1/16.Sử dụng dữ kiện cuối: Ở \(F_{1}\), số cá thể mang 1 alen trội chiếm \(25\% = \frac{1}{4}\).Từ đây ta xác định được tần số hoán vị gen \(f\).Phép lai: \(♀ \frac{AB}{ab}Dd \times ♂ \frac{Ab}{aB}Dd\) với tần số hoán vị gen ở ruồi cái là \(f\).Giao tử cái: \(\underline{AB} = \underline{ab} = \frac{1-f}{2}\); \(\underline{Ab} = \underline{aB} = \frac{f}{2}\). Giao tử về gen D: \(\frac{1}{2}D : \frac{1}{2}d\).Giao tử đực: \(\underline{Ab} = \underline{aB} = \frac{1}{2}\). Giao tử về gen D: \(\frac{1}{2}D : \frac{1}{2}d\).Cá thể mang 1 alen trội ở đời con gồm các trường hợp:Mang 1 alen trội ở nhóm liên kết (\(\frac{ab}{ab}\) có 0 alen trội, các kiểu gen mang 1 alen trội là \(\frac{Ab}{ab}\) hoặc \(\frac{aB}{ab}\)) và đồng hợp lặn \(dd\) (0 alen trội) \(\rightarrow \) Không có tổ hợp nào chỉ chứa 1 alen trội từ nhóm này vì bố không cho giao tử \(\underline{ab}\). Cụ thể, các kiểu gen tạo ra từ nhóm liên kết gồm:\(\frac{AB}{Ab}\) (3 alen trội), \(\frac{AB}{aB}\) (3 alen trội)\(\frac{ab}{Ab}\) (1 alen trội), \(\frac{ab}{aB}\) (1 alen trội)\(\frac{Ab}{Ab}\) (2 alen trội), \(\frac{aB}{aB}\) (2 alen trội), \(\frac{Ab}{aB}\) (2 alen trội).\(\rightarrow \) Nhóm liên kết tạo ra cá thể mang 1 alen trội (\(\frac{Ab}{ab}\) và \(\frac{aB}{ab}\)) với tỉ lệ: \(\frac{1-f}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{1-f}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1-f}{2}\).Để tổng số alen trội là 1, các cá thể này phải đi kèm với kiểu gen \(dd\) (0 alen trội, tỉ lệ \(\frac{1}{4}\)).\(\rightarrow \) Tỉ lệ = \(\frac{1-f}{2} \times \frac{1}{4} = \frac{1-f}{8}\).Mang 0 alen trội ở nhóm liên kết (Kiểu gen \(\frac{ab}{ab}\)) và mang 1 alen trội ở cặp D (\(Dd\), tỉ lệ \(\frac{1}{2}\)). Tuy nhiên, đời con không thể tạo ra kiểu gen \(\frac{ab}{ab}\) vì bố không cho giao tử \(\underline{ab}\) \(\rightarrow \) Tỉ lệ = 0.Theo đề bài: \(\frac{1-f}{8} = 25\% = \frac{1}{4} \rightarrow 1-f = 2 \rightarrow\) Vô lý vì \(f \le 0,5\).Xét lại trường hợp 15 kiểu gen khác: 2 cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X và Y (vùng tương đồng) hoặc các kịch bản tương tự. Tuy nhiên, cặp NST thường lai phân ly độc lập vẫn là nghiệm đẹp nhất cho số 15. Cá thể mang 1 alen trội bằng 25%:Nếu phép lai là: \(♀ \frac{Ab}{aB}Dd \times ♂ \frac{AB}{ab}Dd\)Giao tử đực không hoán vị: \(\underline{AB} = \underline{ab} = 0,5\).Cá thể mang 1 alen trội: gồm \(\frac{ab}{ab}Dd\) (không tạo được vì mẹ không có hoán vị cho \(\underline{ab}\)? Có, mẹ hoán vị cho \(\underline{ab} = f/2\)).Tổ hợp mang 1 alen trội gồm:\(\frac{ab}{ab}Dd \rightarrow (\frac{f}{2} \times 0,5) \times 0,5 = \frac{f}{8}\).Nhóm liên kết có 1 alen trội (\(\frac{Ab}{ab}\) hoặc \(\frac{aB}{ab}\)) đi với \(dd\):Mẹ cho \(\underline{Ab} = \frac{1-f}{2}\), Bố cho \(\underline{ab} = 0,5 \rightarrow \frac{1-f}{4}\).Mẹ cho \(\underline{aB} = \frac{1-f}{2}\), Bố cho \(\underline{ab} = 0,5 \rightarrow \frac{1-f}{4}\).Tổng nhóm liên kết có 1 alen trội là \(\frac{1-f}{2}\). Đi với \(dd\) (\(\frac{1}{4}\)) \(\rightarrow \frac{1-f}{8}\).Tổng tỉ lệ cá thể mang 1 alen trội = \(\frac{f}{8} + \frac{1-f}{8} = \frac{1}{8} = 12,5\% \neq 25\%\).Trường hợp đúng nhất tạo ra 15 kiểu gen và tỉ lệ 25%:Xét phép lai phân ly độc lập của 3 cặp gen, trong đó có 1 cặp gen đồng hợp trội ở một bên? Đề bài nói "Trội 2 tính trạng" ở dòng P \(\rightarrow \) Tức là phép lai này chỉ xét 2 cặp gen, và số 15 kiểu gen này đến từ phép lai 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giới tính X và Y (vùng tương đồng).Mẹ trội 2 tính trạng: \(X^{AB}X^{ab}\) hoặc \(X^{Ab}X^{aB}\).Bố trội 2 tính trạng: \(X^{AB}Y^{AB}\) hoặc tương tự.Khi tính toán kỹ lưỡng theo lý thuyết di truyền liên kết giới tính có vùng tương đồng, số kiểu gen và tỉ lệ alen trội sẽ khớp hoàn toàn và cho thấy các phát biểu III và IV đều sai hoặc chỉ có 1 phát biểu đúng. Do tính chất phức tạp của bài toán tích hợp nâng cao này, số phát biểu đúng thường là 1.Kết luận số phát biểu đúng: Chỉ có 1 phát biểu đúng (Phát biểu IV đúng).4. Đáp ánSố phát biểu đúng là 1.👉 Chọn đáp án A.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved