Admin FQA
15/12/2023, 13:38
Phản ứng Cu(OH)2 → CuO + H2O là phản ứng phân hủy quan trọng trong chương trình Hóa học, minh họa quá trình nhiệt phân của đồng(II) hiđroxit tạo đồng(II) oxit. Bài viết phân tích điều kiện phản ứng, hiện tượng nhận biết, phương trình hóa học đã cân bằng, bản chất quá trình chuyển hóa Cu(OH)2 ra CuO và các dạng bài tập vận dụng thường gặp kèm hướng dẫn giải chi tiết.
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ cao.
Cách thực hiện phản ứng
- Nung đồng (II) hidroxit trên ngọn lửa đèn cồn.
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhiệt phân đồng (II) hidroxit màu xanh thu được đồng (II) oxit màu đen và nước.
Bạn có biết
- Tương tự các hidroxit không tan như Fe(OH)2, Al(OH)3… nhiệt phân tạo thành oxit và nước
Ví dụ 1: Khi nung đồng (II) hidroxit Cu(OH)2 thu được hơi nước và chất rắn màu
A. xanh B. đen
C. vàng D. đỏ
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Nung Cu(OH)2 tạo CuO có màu đen. Cu(OH)2 → CuO + H2O.
Ví dụ 2: Nhiệt phân hoàn toàn 19,6 gam Cu(OH)2 thu được 1 chất rắn màu đen, dùng khí H2 dư đó khử chất rắn màu đen thu được chất rắn màu đỏ có khối lượng là
A. 6,4g B. 9,6g
C. 12,8g D. 16g
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
+) nCu(OH)2 = 0,2 mol.
+) Viết PTHH: Cu(OH)2 → CuO + H2O
+) Tính số mol CuO theo số mol Cu(OH)2 ⇒ nCuO = 0,2 mol
PT: CuO + H2 → Cu + H2O
+) Tính số mol Cu theo số mol CuO ⇒ nCu = 0,2 mol ⇒ mCu = 12,8g.
Ví dụ 3: Nhiệt phân hoàn toàn 9,8 gam Cu(OH)2 thu được chất rắn màu đen có khối lượng là
A. 6,4g B. 8g
C. 12,8g D. 16g
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
Ta có nCu(OH)2 = 0,1 mol.
Cu(OH)2 (0,1) → CuO (0,1 mol) + H2O
mCuO = 0,1. 80 = 8g
Xem thêm các phương trình hóa học hay khác:
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản miễn phí!
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Copyright © 2026 fqa.vn All Rights Reserved