Dưới đây là giải pháp cho các câu hỏi mà bạn đã đưa ra.
### Câu 6:
Nguyên tố X có Z = 15 (số hiệu nguyên tử) tương ứng với phốt pho (P). Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X thuộc lớp M (nằm ở phân lớp 3s và 3p).
**Đáp án: C. L.**
### Câu 7:
Nguyên tử nguyên tố Y có 7 electron ở phân lớp p, tức là lớp ngoài cùng có 5 electron và 7 electron ở phân lớp p. Số hiệu nguyên tử của Y là 15 (phốt pho) + 2 (2 electron ở lớp s) = 17.
**Đáp án: A. 10.**
### Câu 8:
Nguyên tử nguyên tố Y có 9 electron ở lớp thứ ba, tức là có cấu hình electron là 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³ (tổng cộng 9 electron ở lớp thứ ba). Cấu hình electron này là của nguyên tố Arsenic (As).
**Đáp án: A. 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³.**
### Câu 9:
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p³ (tương ứng với Arsenic, Z = 33) và nguyên tử Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p⁵ (tương ứng với Brom, Z = 35).
**Đáp án: A. 15 và 17.**
### Câu 10:
Cho nguyên tố X có Z = 35 (số hiệu nguyên tử), tương ứng với nguyên tố brom (Br), là một phi kim.
**Đáp án: A. phi kim.**
### Câu 11:
Để tìm thành phần phần trăm số nguyên tử của 2 đồng vị $^{63}_{29}Cu$ và $^{65}_{30}Cu$, ta có thể sử dụng phương pháp tính toán nguyên tử khối trung bình.
Giả sử x% là thành phần của $^{63}_{29}Cu$, thì (1-x)% là thành phần của $^{65}_{30}Cu$.
Từ đó, ta có phương trình:
\[ 63x + 65(1-x) = 63.54 \]
Giải phương trình trên để tìm x.
Sau khi giải, bạn sẽ có được phần trăm cụ thể cho từng đồng vị.
**Đáp án: A. 27% và 73%.**
### Câu 12:
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Biết rằng có hai đồng vị với tỷ lệ là 24,23% cho đồng vị nhẹ hơn.
Sử dụng phương pháp tương tự như câu 11 để tính toán thành phần % theo khối lượng của mỗi đồng vị.
**Đáp án: B. 8,43%.**
### Câu 13:
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron, do đó R sẽ có số hiệu nguyên tử là 12 (mg, nhôm).
**Đáp án: B. 12.**
### Câu 14:
Dựa vào thứ tự mức năng lượng, có thể thấy:
- 4s < 3d (4s được điền trước 3d trong cấu hình electron).
- Do đó, sắp xếp không đúng là:
**Đáp án: A. 4s > 3s.**
### Câu 15:
Cấu hình electron $1s^22s^22p^63s^23p^6$ là của nguyên tố khí hiếm Argon.
**Đáp án: A. cl.**
### Câu Vận Dụng:
#### Câu 1:
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13, và cấu hình electron của X sẽ phù hợp với cấu hình của một nguyên tố nhỏ hơn, trong trường hợp này có thể là $1s^22s^22p^63s^23p^1$.
**Đáp án: A.**
#### Câu 2:
Số hạt mang điện (proton) nhiều hơn số hạt không mang điện (neutron) là 14, với tổng số hạt là 46.
Nguyên tử có cấu hình electron là $[Ar]~3d^34s^2$.
**Đáp án: B.**
#### Câu 3:
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron bằng 40 và nhiều hơn 12 hạt mang điện. Điều này có nghĩa là X có thể là kim loại với số khối là 36.
**Đáp án: B. Kim loại, 36.**
#### Câu 4:
Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88, từ đó xác định A bằng 108.
**Đáp án: B. 108.**
#### Câu 5:
Cation R+ có cấu hình ở phân lớp ngoài cùng $3p^6$, số đơn vị điện tích hạt nhân là 18.
**Đáp án: C. 21.**
#### Câu 6:
Tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và số khối là 35, nên cấu hình electron sẽ là $1s^22s^22p^63s^23p^4$.
**Đáp án: A.**
#### Câu 7:
Nguyên tố của nguyên tử A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 và nguyên tố B có nhiều hơn A 8 hạt mang điện, vậy A và B có thể là Mg và Cl.
**Đáp án: B. Mg và Cl.**
#### Câu 8:
Phần trăm khối lượng của $CuO$ trong tự nhiên được tính dựa trên trọng lượng nguyên tử của đồng và oxy. Sau khi tính toán, bạn sẽ tìm ra giá trị gần nhất.
**Đáp án: A. 56%.**
Hy vọng những giải thích trên sẽ giúp ích cho bạn!