Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để trả lời câu hỏi, chúng ta sẽ phân tích từng phần một.
**Câu 3: Cho công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là $C_3H_8O$.**
a) Phần trăm khối lượng của nguyên tố C trong X là lớn hơn 50%.
Đầu tiên, ta tính khối lượng mol của hợp chất X:
- Khối lượng mol của C (carbon) = 12 g/mol
- Khối lượng mol của H (hydrogen) = 1 g/mol
- Khối lượng mol của O (oxygen) = 16 g/mol
Công thức phân tử $C_3H_8O$ có:
- Khối lượng mol = (3 x 12) + (8 x 1) + (1 x 16) = 36 + 8 + 16 = 60 g/mol
Phần trăm khối lượng của nguyên tố C trong X:
\[
\text{Phần trăm C} = \left( \frac{3 \times 12}{60} \right) \times 100\% = \left( \frac{36}{60} \right) \times 100\% = 60\%
\]
Vậy phần trăm khối lượng của C là lớn hơn 50%. **Câu a: Đúng.**
b) Công thức đơn giản nhất của X giống với công thức phân tử của nó.
Công thức phân tử $C_3H_8O$ có thể rút gọn thành công thức đơn giản nhất là $C_3H_8O$ (không thể rút gọn thêm). Vậy công thức đơn giản nhất giống với công thức phân tử. **Câu b: Đúng.**
c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố H lớn hơn phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X.
Phần trăm khối lượng của H:
\[
\text{Phần trăm H} = \left( \frac{8 \times 1}{60} \right) \times 100\% = \left( \frac{8}{60} \right) \times 100\% = 13.33\%
\]
Phần trăm khối lượng của O:
\[
\text{Phần trăm O} = \left( \frac{1 \times 16}{60} \right) \times 100\% = \left( \frac{16}{60} \right) \times 100\% = 26.67\%
\]
Như vậy, phần trăm khối lượng của H (13.33%) không lớn hơn phần trăm khối lượng của O (26.67%). **Câu c: Sai.**
d) Tỉ lệ số mol nguyên tố trong X là 3:8:2.
Số mol của các nguyên tố trong hợp chất:
- C: 3 mol
- H: 8 mol
- O: 1 mol
Tỉ lệ số mol là 3:8:1 chứ không phải 3:8:2. **Câu d: Sai.**
Tóm lại:
- a: Đúng
- b: Đúng
- c: Sai
- d: Sai
**Giải pháp cho phần III:**
Câu 1: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là?
pH = -log[H⁺] = -log(0,001) = 3.
Câu 2: Trong khí quyển Trái Đất, phần trăm thể tích khí nitrogen chiếm là?
Khoảng 78%.
Câu 3: Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là?
-3.
Câu 4: Số oxi hóa của S trong phân tử $H_2SO_4$ là?
+6.
Câu 5: Có bao nhiêu chất đều tác dụng được với dung dịch $H_2SO_4$ loãng?
Có 5 chất (Mg, ZnO, Cu, Ba(OH)₂, CaCO₃).
Câu 6: Khi cho 9,6 gam Cu tác dụng với $H_2SO_4$ đặc, nóng, lấy dư. Tính thể tích khí $SO_2$ thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ở (đkc).
Phản ứng: Cu + 2H₂SO₄ → CuSO₄ + SO₂ + 2H₂O.
M = 63.5 g/mol → số mol Cu = 9.6 g / 63.5 g/mol = 0.151 mol.
Vậy thể tích SO₂ = 0.151 mol x 22.4 L/mol = 3.38 L.
Câu 7: Trong các chất $CH_4, HCN, CO_2, CH_2=CH_2, CH_3CH=O, Na_2CO_3, CH_3COONa, H_2NCH_2COOH$ có 6 hợp chất hữu cơ.
Câu 8: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong $C_3H_8O$ là 60%.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5(0 đánh giá)
0
0 bình luận
Bình luận
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019
Email: info@fqa.vn
Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.