06/01/2026

06/01/2026
06/01/2026
Đổi: 50mL=0,05L
$m_{dd\left(CuSO_4\right)}=50.1,12=56\left(g\right)$
$n_{CuSO_4}=\frac{15.56}{100.160}=0,0525\left(mol\right)$
$Fe+CuSO_4$ → $FeSO_4+Cu\left(1\right)$
Gọi $n_{Fe\left(pư\right)}=n_{CuSO_4}=n_{FeSO_4}=n_{Cu}=x\left(x>0\right)$
Từ (1) ⇒ $64x-56x=10,16-10$
⇒ $x=0,02$
khối lượng dd sau phản ứng là: $56+0,02.56-0,02.64=55,84\left(g\right)$
$C\%_{CuSO_4\left(dư\right)}=\frac{\left(0,0525-0,02\right).160.100}{55,84}\approx9,3\%$
$C\%_{FeSO_4}=\frac{0,02.152.100}{55,84}\approx5,44\%$.
06/01/2026
1. Phân tích bài toán
2. Phương trình hóa học
$Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu \downarrow$
Theo phương trình, cứ $1\text{ mol } Fe$ phản ứng tan vào dung dịch thì có $1\text{ mol } Cu$ sinh ra bám vào thanh sắt.
3. Tìm số mol các chất
Gọi $x$ là số mol $Fe$ đã phản ứng.
Ta có phương trình tăng khối lượng:
$m_{Cu \text{ bám}} - m_{Fe \text{ tan}} = \Delta m$
$64x - 56x = 0,16$
$8x = 0,16 \Rightarrow x = 0,02 \text{ (mol)}$
Vậy:
4. Về việc tính nồng độ phần trăm ($C\%$)
Để tính được nồng độ phần trăm của các chất còn lại (gồm $FeSO_4$ và có thể là $CuSO_4$ dư), bạn cần kiểm tra lại đề xem có cho thêm thông số nào sau đây không:
Công thức chung sẽ là:
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
06/01/2026
06/01/2026
Top thành viên trả lời