Cho một thanh sắt có khối lượng 10 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra rửa sạch, lau khô, rồi cân lại thấy khối lượng thanh sắt nặng 10,16 gam. Xác định nồng độ phần trăm của c...

thumb up 2
thumb down
Trả lời câu hỏi của Bùi Ngọc Diễm
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, trước tiên chúng ta cần xác định lượng đồng (Cu) đã được tạo ra khi thanh sắt (Fe) phản ứng với dung dịch CuSO4. ### Bước 1: Tính số mol của Fe Khối lượng của thanh sắt ban đầu là 10 gam. Khối lượng mol của sắt (Fe) là 56 g/mol. Số mol của Fe: \[ n_{Fe} = \frac{m_{Fe}}{M_{Fe}} = \frac{10 \text{ g}}{56 \text{ g/mol}} \approx 0,1786 \text{ mol} \] ### Bước 2: Tính khối lượng của thanh sắt sau khi phản ứng Khối lượng thanh sắt sau phản ứng là 10,16 gam. Vậy khối lượng đồng đã được tạo ra: \[ m_{Cu} = m_{Fe \text{ sau}} - m_{Fe \text{ trước}} = 10,16 \text{ g} - 10 \text{ g} = 0,16 \text{ g} \] ### Bước 3: Tính số mol của Cu Khối lượng mol của đồng (Cu) là 63,5 g/mol. Số mol của Cu: \[ n_{Cu} = \frac{m_{Cu}}{M_{Cu}} = \frac{0,16 \text{ g}}{63,5 \text{ g/mol}} \approx 0,00252 \text{ mol} \] ### Bước 4: Tính nồng độ phần trăm của CuSO4 trong dung dịch Theo phản ứng: \[ \text{Fe} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu} \] Một mol Fe sẽ phản ứng với một mol CuSO4. Do đó, số mol của CuSO4 đã phản ứng cũng là 0,00252 mol. ### Bước 5: Tính nồng độ phần trăm của các chất còn lại Giả sử ban đầu chúng ta có 1 lít dung dịch CuSO4. Ta cần biết nồng độ mol của CuSO4 trong dung dịch ban đầu. Nếu ban đầu có x mol CuSO4, sau phản ứng sẽ còn lại: \[ x - 0,00252 \text{ mol} \] Giả sử nồng độ ban đầu là C (mol/lít). Để tính phần trăm nồng độ của CuSO4 còn lại, ta sẽ tính số mol còn lại trong 1 lít: \[ C_{CuSO4 \text{ còn lại}} = C - 0,00252 \] Vì không có thông tin cụ thể về nồng độ ban đầu của dung dịch CuSO4, ta sẽ không thể tính được nồng độ phần trăm chính xác của các chất còn lại trong dung dịch. ### Bước 6: Nồng độ phần trăm Nồng độ phần trăm của CuSO4 còn lại trong dung dịch là: \[ \text{Nồng độ phần trăm} = \frac{(C - 0,00252) \times M_{CuSO4}}{C \times M_{CuSO4}} \times 100\% \] Nếu bạn biết nồng độ ban đầu của CuSO4, bạn có thể thay vào công thức trên để tính nồng độ phần trăm của CuSO4 còn lại. **Kết luận**: Để xác định nồng độ phần trăm của các chất còn lại trong dung dịch, cần biết nồng độ ban đầu của dung dịch CuSO4. Nếu không có thông tin này, ta không thể tính được.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
minhthu_

06/01/2026

Bùi Ngọc Diễm

Đổi: 50mL=0,05L

$m_{dd\left(CuSO_4\right)}=50.1,12=56\left(g\right)$

$n_{CuSO_4}=\frac{15.56}{100.160}=0,0525\left(mol\right)$

$Fe+CuSO_4$ → $FeSO_4+Cu\left(1\right)$

Gọi $n_{Fe\left(pư\right)}=n_{CuSO_4}=n_{FeSO_4}=n_{Cu}=x\left(x>0\right)$

Từ (1) ⇒ $64x-56x=10,16-10$

⇒ $x=0,02$

khối lượng dd sau phản ứng là: $56+0,02.56-0,02.64=55,84\left(g\right)$

$C\%_{CuSO_4\left(dư\right)}=\frac{\left(0,0525-0,02\right).160.100}{55,84}\approx9,3\%$

$C\%_{FeSO_4}=\frac{0,02.152.100}{55,84}\approx5,44\%$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
5.0/5 (1 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Nhân Irving

06/01/2026

Bùi Ngọc Diễm

1. Phân tích bài toán

  • Khối lượng thanh sắt ban đầu ($m_1$): $10\text{ gam}$.
  • Khối lượng thanh sắt sau phản ứng ($m_2$): $10,16\text{ gam}$.
  • Độ tăng khối lượng của thanh sắt: $\Delta m = 10,16 - 10 = 0,16\text{ gam}$.

2. Phương trình hóa học

$Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu \downarrow$

Theo phương trình, cứ $1\text{ mol } Fe$ phản ứng tan vào dung dịch thì có $1\text{ mol } Cu$ sinh ra bám vào thanh sắt.

3. Tìm số mol các chất

Gọi $x$ là số mol $Fe$ đã phản ứng.

  • Khối lượng $Fe$ tan ra: $56x\text{ (g)}$.
  • Khối lượng $Cu$ bám vào: $64x\text{ (g)}$.

Ta có phương trình tăng khối lượng:

$m_{Cu \text{ bám}} - m_{Fe \text{ tan}} = \Delta m$

$64x - 56x = 0,16$

$8x = 0,16 \Rightarrow x = 0,02 \text{ (mol)}$

Vậy:

  • Số mol $CuSO_4$ đã phản ứng: $0,02\text{ mol}$.
  • Số mol $FeSO_4$ tạo thành: $0,02\text{ mol}$.

4. Về việc tính nồng độ phần trăm ($C\%$)

Để tính được nồng độ phần trăm của các chất còn lại (gồm $FeSO_4$ và có thể là $CuSO_4$ dư), bạn cần kiểm tra lại đề xem có cho thêm thông số nào sau đây không:

  1. Khối lượng dung dịch $CuSO_4$ ban đầu (ví dụ: $200\text{g}$ dung dịch...).
  2. Thể tích và nồng độ mol của dung dịch $CuSO_4$ ban đầu.

Công thức chung sẽ là:

  • $m_{\text{chất tan } FeSO_4} = 0,02 \times 152 = 3,04\text{ gam}$.
  • $m_{dd \text{ sau phản ứng}} = m_{dd \text{ trước phản ứng}} - \Delta m_{\text{tăng của thanh sắt}} = m_{dd \text{ trước}} - 0,16\text{ gam}$.
  • $C\%_{FeSO_4} = \frac{3,04}{m_{dd \text{ sau}}} \times 100\%$.


Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
4.0/5 (1 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved