Bài 4:
Để giải quyết bài toán này, ta cần sử dụng định lý Thales trong tam giác.
a) Hình 1
Cho tam giác \( \triangle ABC \) với \( MN \parallel AC \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{BM}{BA} = \frac{BN}{BC}
\]
Với \( BM = 2 \), \( BA = 5 \) (vì \( BM + MA = 2 + 3 = 5 \)), \( BN = 3 \), và \( BC = 3 + x \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{2}{5} = \frac{3}{3 + x}
\]
Giải phương trình:
\[
2(3 + x) = 15
\]
\[
6 + 2x = 15
\]
\[
2x = 9
\]
\[
x = 4.5
\]
b) Hình 2
Cho tam giác \( \triangle DEF \) với \( MN \parallel EF \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{EM}{ED} = \frac{EN}{EF}
\]
Với \( EM = 6 \), \( ED = 9 \) (vì \( EM + MD = 6 + 3 = 9 \)), \( EN = x \), và \( EF = x + 2 \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{6}{9} = \frac{x}{x + 2}
\]
Giải phương trình:
\[
6(x + 2) = 9x
\]
\[
6x + 12 = 9x
\]
\[
12 = 3x
\]
\[
x = 4
\]
c) Hình 3
Cho tam giác \( \triangle ABC \) với \( MN \parallel BC \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}
\]
Với \( AM = 16 \), \( AB = 16 + x \), \( AN = 20 \), và \( AC = 35 \) (vì \( AN + NC = 20 + 15 = 35 \)).
Thay vào công thức:
\[
\frac{16}{16 + x} = \frac{20}{35}
\]
Giải phương trình:
\[
16 \times 35 = 20(16 + x)
\]
\[
560 = 320 + 20x
\]
\[
240 = 20x
\]
\[
x = 12
\]
d) Hình 4
Cho tam giác \( \triangle NMP \) với \( H \) là trung điểm của \( MP \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{NH}{NP} = \frac{MH}{MP}
\]
Với \( NH = 3 \), \( NP = 5.1 + x \), \( MH = 3 \), và \( MP = 5 \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{3}{5.1 + x} = \frac{3}{5}
\]
Giải phương trình:
\[
3 \times 5 = 3(5.1 + x)
\]
\[
15 = 15.3 + 3x
\]
\[
3x = -0.3
\]
\[
x = -0.1
\]
e) Hình 5
Cho tam giác \( \triangle DEF \) với \( DM \parallel EF \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{DE}{DF} = \frac{DM}{EF}
\]
Với \( DE = 4.5 \), \( DF = 10.1 \) (vì \( DE + EF = 4.5 + 5.6 = 10.1 \)), \( DM = 3.5 \), và \( EF = x \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{4.5}{10.1} = \frac{3.5}{x}
\]
Giải phương trình:
\[
4.5x = 3.5 \times 10.1
\]
\[
4.5x = 35.35
\]
\[
x = \frac{35.35}{4.5}
\]
\[
x \approx 7.856
\]
f) Hình 6
Cho tam giác \( \triangle ABC \) với \( MN \parallel BC \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}
\]
Với \( AM = 3 \), \( AB = 6 \), \( AN = 5 \), và \( AC = y \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{3}{6} = \frac{5}{y}
\]
Giải phương trình:
\[
3y = 30
\]
\[
y = 10
\]
g) Hình 7
Cho tam giác \( \triangle PQE \) với \( HK \parallel QE \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{PH}{PQ} = \frac{HK}{QE}
\]
Với \( PH = 6 \), \( PQ = 10 \) (vì \( PH + HQ = 6 + 4 = 10 \)), \( HK = 8 \), và \( QE = x \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{6}{10} = \frac{8}{x}
\]
Giải phương trình:
\[
6x = 80
\]
\[
x = \frac{80}{6}
\]
\[
x \approx 13.33
\]
h) Hình 8
Cho tam giác \( \triangle DEF \) với \( DH \parallel EF \).
Theo định lý Thales, ta có:
\[
\frac{DE}{DF} = \frac{DH}{EF}
\]
Với \( DE = x \), \( DF = 6 \), \( DH = 3 \), và \( EF = 3 \).
Thay vào công thức:
\[
\frac{x}{6} = \frac{3}{3}
\]
Giải phương trình:
\[
x = 6
\]
Vậy, các giá trị cần tìm là:
- Hình 1: \( x = 4.5 \)
- Hình 2: \( x = 4 \)
- Hình 3: \( x = 12 \)
- Hình 4: \( x = -0.1 \)
- Hình 5: \( x \approx 7.856 \)
- Hình 6: \( y = 10 \)
- Hình 7: \( x \approx 13.33 \)
- Hình 8: \( x = 6 \)