giải toán đúng nhanh hình không cầu kì

$a)~2023^2-23^2$ b) 10T Bài 4: Tìm x, y, z trong các hình sau <img src=https:/
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Vy Tường
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng phần một cách chi tiết. Phần a) \(2023^2 - 23^2\) Đây là một bài toán hiệu hai bình phương, có thể áp dụng hằng đẳng thức: \[ a^2 - b^2 = (a - b)(a + b) \] Trong trường hợp này, \(a = 2023\) và \(b = 23\). Áp dụng hằng đẳng thức, ta có: \[ 2023^2 - 23^2 = (2023 - 23)(2023 + 23) \] Tính toán từng phần: - \(2023 - 23 = 2000\) - \(2023 + 23 = 2046\) Vậy: \[ 2023^2 - 23^2 = 2000 \times 2046 \] Bây giờ, ta thực hiện phép nhân: \[ 2000 \times 2046 = 2000 \times (2000 + 46) = 2000 \times 2000 + 2000 \times 46 \] Tính từng phần: - \(2000 \times 2000 = 4000000\) - \(2000 \times 46 = 92000\) Cộng lại: \[ 4000000 + 92000 = 4092000 \] Vậy, kết quả của \(2023^2 - 23^2\) là \(4092000\). Phần b) 10T Phần này không rõ ràng vì không có thông tin cụ thể về \(T\). Nếu \(T\) là một biến số hoặc một giá trị cụ thể, bạn cần cung cấp thêm thông tin để có thể giải quyết. Nếu \(T\) là một số cụ thể, bạn chỉ cần nhân \(T\) với 10 để có kết quả. Ví dụ, nếu \(T = 5\), thì \(10T = 10 \times 5 = 50\). Nếu có thêm thông tin về \(T\), vui lòng cung cấp để có thể giải quyết chính xác hơn. Bài 4: Để giải các bài toán này, ta sẽ sử dụng định lý Thales và các tính chất của tam giác đồng dạng. Hình 1: Trong tam giác \( \triangle ABC \), đường thẳng \( MN \) song song với \( BC \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} \] Với \( AM = 2 \), \( AB = 5 \), \( AN = 1.5 \), ta cần tìm \( AC \). \[ \frac{2}{5} = \frac{1.5}{x} \] Giải phương trình: \[ 2x = 7.5 \implies x = 3.75 \] Vậy \( x = 3.75 \). Hình 2: Trong tam giác \( \triangle DEF \), đường thẳng \( MN \) song song với \( EF \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{EM}{EF} = \frac{DN}{DF} \] Với \( EM = 6 \), \( EF = 8 \), \( DN = 3 \), ta cần tìm \( DF \). \[ \frac{6}{8} = \frac{3}{x} \] Giải phương trình: \[ 6x = 24 \implies x = 4 \] Vậy \( x = 4 \). Hình 3: Trong tam giác \( \triangle ABC \), đường thẳng \( MN \) song song với \( BC \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} \] Với \( AM = 16 \), \( AB = 16 + x \), \( AN = 20 \), \( AC = 35 \). \[ \frac{16}{16 + x} = \frac{20}{35} \] Giải phương trình: \[ 560 = 320 + 20x \implies 20x = 240 \implies x = 12 \] Vậy \( x = 12 \). Hình 4: Trong tam giác \( \triangle NMP \), đường thẳng \( MH \) song song với \( NP \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{NH}{NP} = \frac{MH}{MP} \] Với \( NH = 5.1 \), \( NP = 5.1 + x \), \( MH = 3 \), \( MP = 5 \). \[ \frac{5.1}{5.1 + x} = \frac{3}{5} \] Giải phương trình: \[ 25.5 = 15.3 + 3x \implies 3x = 10.2 \implies x = 3.4 \] Vậy \( x = 3.4 \). Hình 5: Trong tam giác \( \triangle DEF \), đường thẳng \( DM \) song song với \( EF \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{DE}{DF} = \frac{DM}{MF} \] Với \( DE = 4.5 \), \( DF = 4.5 + x \), \( DM = 3.5 \), \( MF = 5.6 \). \[ \frac{4.5}{4.5 + x} = \frac{3.5}{5.6} \] Giải phương trình: \[ 25.2 = 15.75 + 3.5x \implies 3.5x = 9.45 \implies x = 2.7 \] Vậy \( x = 2.7 \). Hình 6: Trong tam giác \( \triangle ABC \), đường thẳng \( MN \) song song với \( BC \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} \] Với \( AM = 3 \), \( AB = 6 \), \( AN = 5 \), ta cần tìm \( AC \). \[ \frac{3}{6} = \frac{5}{y} \] Giải phương trình: \[ 3y = 30 \implies y = 10 \] Vậy \( y = 10 \). Hình 7: Trong tam giác \( \triangle DEF \), đường thẳng \( HK \) song song với \( EF \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{DH}{DE} = \frac{HK}{KF} \] Với \( DH = 3 \), \( DE = x \), \( HK = 3 \), \( KF = 3 \). \[ \frac{3}{x} = \frac{3}{3} \] Giải phương trình: \[ 3x = 9 \implies x = 3 \] Vậy \( x = 3 \). Hình 8: Trong tam giác \( \triangle PQE \), đường thẳng \( HK \) song song với \( QE \). Theo định lý Thales, ta có: \[ \frac{PH}{PQ} = \frac{HK}{KE} \] Với \( PH = 6 \), \( PQ = 10 \), \( HK = 8 \), ta cần tìm \( KE \). \[ \frac{6}{10} = \frac{8}{x} \] Giải phương trình: \[ 6x = 80 \implies x = 13.33 \] Vậy \( x = 13.33 \).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved