

18/06/2026
1 giờ trước
Câu 1
Đề bài: Tính năng lượng thu được (MJ) khi dùng toàn bộ \({}_{1}^{2}D\) trong 1 kg nước tự nhiên cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: \(^2_1D + ^2_1D \rightarrow ^3_2He + ^1_0n\).
Biết: \(1\) phản ứng tỏa \(3,1671 \text{ MeV}\); nước chứa \(0,015\% \text{ D}_2\text{O}\); \(M_{\text{D}_2\text{O}} = 20 \text{ g/mol}\).
Giải:
1. Khối lượng \(\text{D}_2\text{O}\) trong 1 kg nước:
\(m_{\text{D}_{2}\text{O}}=1000\times 0,015\%=0,15\text{ (g)}\)
2. Số mol \(\text{D}_2\text{O}\):
\(n_{\text{D}_{2}\text{O}}=\frac{0,15}{20}=0,0075\text{ (mol)}\)
3. Số hạt nhân Deuterium (\({}_{1}^{2}D\)):
Mỗi phân tử \(\text{D}_2\text{O}\) có 2 hạt \(D\).
\(N_{D}=2\times n_{\text{D}_{2}\text{O}}\times N_{A}=2\times 0,0075\times 6,022\cdot 10^{23}\approx 9,033\cdot 10^{21}\text{ (ht)}\)
4. Số phản ứng xảy ra:
Cần 2 hạt \(D\) cho 1 phản ứng.
\(N_{p}=\frac{N_{D}}{2}=4,5165\cdot 10^{21}\text{ (phản ứng)}\)
5. Tổng năng lượng thu được:
\(\Delta E=N_{p}\times 3,1671\text{\ MeV}\approx 1,4304\cdot 10^{22}\text{ MeV}\)
Đổi sang Joule (\(1 \text{ MeV} = 1,602 \cdot 10^{-13} \text{ J}\)):
\(\Delta E\approx 1,4304\cdot 10^{22}\times 1,602\cdot 10^{-13}\approx 2,2915\cdot 10^{9}\text{ (J)}\approx 2291,5\text{ (MJ)}\)
Kết quả: Làm tròn đến hàng đơn vị: 2292 MJ.
________________________________________
Câu 2
Đề bài: Một bọt khí bán kính \(R_1 = 4 \text{ mm}\) đi từ đáy hồ (\(7^\circ\text{C}, 2 \text{ atm}\)) lên mặt hồ (\(27^\circ\text{C}, 1 \text{ atm}\)). Tính bán kính \(R_{2}\) ở mặt hồ (mm).
Giải:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}\)
Với thể tích hình cầu \(V = \frac{4}{3}\pi R^3\), ta có:
\(\frac{p_{1}\cdot R_{1}^{3}}{T_{1}}=\frac{p_{2}\cdot R_{2}^{3}}{T_{2}}\)
• Trạng thái 1 (đáy): \(p_1 = 2 \text{ atm}\); \(T_1 = 7 + 273 = 280 \text{ K}\); \(R_1 = 4 \text{ mm}\)
• Trạng thái 2 (mặt): \(p_2 = 1 \text{ atm}\); \(T_2 = 27 + 273 = 300 \text{ K}\)
Thay số vào công thức:
\(\frac{2\cdot 4^{3}}{280}=\frac{1\cdot R_{2}^{3}}{300}\)
\(R_{2}^{3}=\frac{2\cdot 64\cdot 300}{280}\approx 137,143\)
\(R_{2}=\sqrt[3]{137,143}\approx 5,1568\text{ (mm)}\)
Kết quả: Làm tròn đến hàng phần trăm: 5,16 mm.
18/06/2026
Câu 1.
Khối lượng nước tự nhiên là 1 kg (1000 g).
Khối lượng nước nặng $D_2O$ có trong 1 kg nước tự nhiên là:
$m_{D_2O} = 1000 \cdot 0,015\% = 0,15$ (g)
Số mol nước nặng $D_2O$ là:
$n_{D_2O} = \frac{0,15}{20} = 0,0075$ (mol)
Vì mỗi phân tử $D_2O$ chứa 2 hạt nhân $^2_1D$ nên số mol hạt nhân $^2_1D$ có là:
$n_D = 2 \cdot n_{D_2O} = 2 \cdot 0,0075 = 0,015$ (mol)
Số hạt nhân $^2_1D$ có trong 1 kg nước tự nhiên là:
$N_D = 0,015 \cdot 6,02 \cdot 10^{23} = 9,03 \cdot 10^{21}$ (hạt)
Theo phương trình phản ứng, cứ 2 hạt nhân $^2_1D$ tham gia phản ứng thì tỏa ra năng lượng là $3,1671$ MeV.
Số phản ứng nhiệt hạch xảy ra là:
$N_{pư} = \frac{N_D}{2} = \frac{9,03 \cdot 10^{21}}{2} = 4,515 \cdot 10^{21}$ (phản ứng)
Tổng năng lượng tỏa ra là:
$E = 4,515 \cdot 10^{21} \cdot 3,1671 = 1,4299 \cdot 10^{22}$ (MeV)
Đổi năng lượng sang đơn vị Joule (J):
$E = 1,4299 \cdot 10^{22} \cdot 1,6 \cdot 10^{-13} \approx 2,2879 \cdot 10^9$ (J)
Đổi sang đơn vị MegaJoule (MJ):
$E \approx 2288$ (MJ)
Đáp án: 2288
Câu 2.
Trạng thái của bọt khí ở đáy hồ (trạng thái 1):
$V_1 = \frac{4}{3}\pi \cdot r_1^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 4^3 = \frac{256}{3}\pi$ ($mm^3$)
$p_1 = 2$ (atm)
$T_1 = 7 + 273 = 280$ (K)
Trạng thái của bọt khí ở mặt hồ (trạng thái 2):
$V_2 = \frac{4}{3}\pi \cdot r_2^3$
$p_2 = 1$ (atm)
$T_2 = 27 + 273 = 300$ (K)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng:
$\frac{p_1 \cdot V_1}{T_1} = \frac{p_2 \cdot V_2}{T_2}$
$\frac{2 \cdot \frac{4}{3}\pi \cdot r_1^3}{T_1} = \frac{1 \cdot \frac{4}{3}\pi \cdot r_2^3}{T_2}$
$\frac{2 \cdot r_1^3}{T_1} = \frac{r_2^3}{T_2}$
$r_2^3 = \frac{2 \cdot r_1^3 \cdot T_2}{T_1}$
$r_2^3 = \frac{2 \cdot 4^3 \cdot 300}{280}$
$r_2^3 = \frac{9600}{7}$
$r_2 = \sqrt[3]{\frac{9600}{7}} \approx 11,11$ (mm)
18/06/2026
Câu 1:
$m_D2O = 1000 * 0,015% = 0,15 g$
$n_D2O = 0,15 / 20 = 0,0075 mol$
$N_D2O = 0,0075 * 6,022 * 10^23 = 4,5165 * 10^21$ phân tử
$N_phản ứng = N_D2O = 4,5165 * 10^21$ phản ứng
$E = 4,5165 * 10^21 * 3,1671 = 1,43042 * 10^22 MeV$
$= 1,43042 \times 10^{22} \times 1,6 \times 10^{-13} = 2,28867 \times 10^9$ J
$= 2288,67$ MJ $\approx 2289$ MJ
Câu 2:
Trạng thái 1: $T_1 = 7 + 273 = 280 K, p_1 = 2 atm, R_1 = 4 mm$
Trạng thái 2: $T_2 = 27 + 273 = 300 K, p_2 = 1 atm, R_2$
Ta có:
$\frac{p_1 \cdot V_1}{T_1} = \frac{p_2 \cdot V_2}{T_2}$
$\Leftrightarrow \frac{p_1 \cdot \frac{4}{3}\pi R_1^3}{T_1} = \frac{p_2 \cdot \frac{4}{3}\pi R_2^3}{T_2}$
$\Leftrightarrow \frac{p_1 \cdot R_1^3}{T_1} = \frac{p_2 \cdot R_2^3}{T_2}$
$\Leftrightarrow R_2 = R_1 \cdot \sqrt[3]{\frac{p_1 \cdot T_2}{p_2 \cdot T_1}}$
$= 4 \cdot \sqrt[3]{\frac{2 \cdot 300}{1 \cdot 280}} \approx 5,16$ mm
18/06/2026
Câu 1
Trong 1 kg nước tự nhiên:
m(D2O) = 1000.0,015% = 0,15 g
n(D2O) = 0,15/20 = 0,0075 mol
n(D) = 2.0,0075 = 0,015 mol
Số phản ứng:
n = 0,015/2 = 0,0075 mol
Năng lượng mỗi phản ứng:
E1 = 3,1671.10^6.1,6.10^-19
≈ 5,067.10^-13 J
Tổng số phản ứng:
N = 0,0075.6,02.10^23
≈ 4,515.10^21
Năng lượng thu được:
E = N.E1
≈ 2,288.10^9 J
≈ 2288 MJ
Năng lượng thu được là: 2288 MJ
Câu 2
r1 = 4 mm
T1 = 7 + 273 = 280 K
T2 = 27 + 273 = 300 K
P1 = 2 atm
P2 = 1 atm
Theo phương trình trạng thái:
P1V1/T1 = P2V2/T2
=> V2/V1 = (P1T2)/(P2T1)
= (2.300)/(1.280)
= 15/7
Vì V tỉ lệ r^3:
r2 = r1.(V2/V1)^(1/3)
= 4.(15/7)^(1/3)
≈ 5,15 mm
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời