

18/06/2026
2 giờ trước
Phân tích các phát biểu
$ a) $ Đúng: Trong thí nghiệm này, người ta dùng tay (hoặc trục xoay) di chuyển pít-tông để thay đổi thể tích \(V\) (biến độc lập), sau đó đọc giá trị áp suất \(p\) tương ứng trên áp kế (biến phụ thuộc).
$b)$ Đúng: Theo định luật Boyle, \(pV = \text{const} \implies p = \frac{\text{const}}{V}\). Nếu đặt \(X = \frac{1}{V}\), ta có hàm số \(p = \text{const} \cdot X\). Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa \(p\) và \(\frac{1}{V}\) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ. Nếu dữ liệu thực nghiệm khớp với dạng này, nó xác nhận định luật Boyle.
$c)$ Sai: Trong thực nghiệm, nếu có một vài số liệu lệch khỏi xu hướng chung (sai số thô), ta chỉ cần kiểm tra lại hoặc loại bỏ riêng các điểm đó, không nhất thiết phải loại bỏ toàn bộ bộ số liệu của cả lần khảo sát.
$d)$ Đúng:
$-$Độ dốc của đồ thị \(p\) theo \(\frac{1}{V}\) chính là giá trị tích \(pV\).
$-$Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng \(pV = nRT\), độ dốc này tỉ lệ thuận với nhiệt độ (\(T\)) và lượng chất khí (\(n\)). Do đó, việc so sánh độ dốc giúp đánh giá sự phụ thuộc của \(pV\) vào hai yếu tố này.
12 giờ trước
a) Đúng
Giải thích: Trong thí nghiệm này, học sinh chủ động dịch chuyển pittông để thay đổi thể tích V của khối khí đến các giá trị xác định, sau đó đọc giá trị áp suất p tương ứng hiển thị trên áp kế. Do đó, thể tích V là biến độc lập (chủ động thay đổi) và áp suất p là biến phụ thuộc (xác định từ kết quả đo).
b) Đúng
Giải thích: Theo định luật Boyle, đối với một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:
$p \sim \frac{1}{V}$ hay $p = \frac{\text{const}}{V}$
Nếu đặt $X = \frac{1}{V}$ thì $p = \text{const} \cdot X$. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa p và $\frac{1}{V}$ sẽ là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ. Do có sai số thí nghiệm nhỏ, các điểm thực nghiệm nằm gần đường thẳng này là phù hợp với định luật.
c) Sai
Giải thích: Khi có một vài số liệu lệch khỏi xu hướng chung (sai số thô do thao tác lỗi hoặc đọc nhầm), học sinh chỉ cần tiến hành đo lại các điểm đó hoặc loại bỏ riêng các điểm dị biệt đó, không cần thiết phải hủy bỏ toàn bộ bộ số liệu của cả quá trình khảo sát.
d) Đúng
Giải thích: Từ hệ thức $p = \frac{\text{const}}{V}$, độ dốc (hệ số góc) của đồ thị p theo $\frac{1}{V}$ chính là giá trị của tích pV. Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, tích pV phụ thuộc vào nhiệt độ T và lượng chất (số mol khí). Vì vậy, việc so sánh độ dốc của các đồ thị ở Bước 2 (thay đổi T) và Bước 3 (thay đổi lượng khí) hoàn toàn cho phép đánh giá sự phụ thuộc của tích pV vào hai yếu tố này.
18/06/2026
a) Đúng
Trong thí nghiệm, thay đổi thể tích V bằng pittông.
Áp suất p được đọc trên áp kế.
=> V là đại lượng chủ động thay đổi, p là đại lượng đo được.
b) Đúng
Định luật Boyle: pV = hằng số (T không đổi).
Suy ra: p = k.(1/V).
=> Đồ thị p theo 1/V là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
c) Sai
Một vài số liệu lệch khỏi xu hướng chung có thể là số liệu ngoại lai do sai số ngẫu nhiên.
Không nhất thiết phải loại bỏ toàn bộ bộ số liệu.
d) Đúng
Với mỗi lần khảo sát: p = (nRT).(1/V).
Độ dốc của đồ thị p theo 1/V là nRT = pV.
So sánh độ dốc cho phép đánh giá sự phụ thuộc của pV vào nhiệt độ T và lượng khí n.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời