
20/06/2026
21/06/2026
1. Thiết lập công thức tính độ nhạy \(S\)Đối với cảm biến gia tốc dạng lò xo - khối lượng, khi chịu một gia tốc \(a\), lực quán tính tác dụng lên vi hạt cân bằng với lực đàn hồi của vi lò xo:\(k\cdot x=m\cdot a\implies \frac{x}{a}=\frac{m}{k}\)Theo định nghĩa của đề bài, độ nhạy \(S\) là thương số giữa li độ \(x\) và gia tốc \(a\):\(S=\frac{m}{k}\)2. Xác định sự thay đổi của các đại lượngKhối lượng vi hạt tăng thêm \(12\%\):\(m^{\prime }=m\cdot (1+0,12)=1,12m\)Độ cứng vi lò xo giảm \(2\%\):\(k^{\prime }=k\cdot (1-0,02)=0,98k\)3. Tính độ nhạy mới \(S^{\prime }\) và sai số hệ thốngĐộ nhạy mới sau khi thay đổi là:\(S^{\prime }=\frac{m^{\prime }}{k^{\prime }}=\frac{1,12m}{0,98k}=\frac{1,12}{0,98}\cdot S=\frac{8}{7}\cdot S\)Sai số hệ thống tương đối của độ nhạy \((\Delta S / S)\) là:\(\frac{\Delta S}{S}=\frac{S^{\prime }-S}{S}=\frac{\frac{8}{7}S-S}{S}=\frac{1}{7}\approx 0,142857=14,2857\%\)Kết luậnLàm tròn đến hàng đơn vị, sai số hệ thống \((\Delta S / S)\) là \(14\%\)
20/06/2026
1. Phân tích dữ liệu đề bài
• Khối lượng ban đầu: \(m\)
• Khối lượng sau khi thay đổi: \(m' = m + 0,12m = 1,12m\)
• Độ cứng ban đầu: \(k\)
• Độ cứng sau khi thay đổi: \(k' = k - 0,02k = 0,98k\)
• Tần số dao động riêng ban đầu: \(f = \frac{1}{2\pi} \sqrt{\frac{k}{m}}\)
2. Tính toán sự thay đổi tần số
Tần số mới \(f^{\prime }\) được tính theo công thức:
\(f^{\prime }=\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{k^{\prime }}{m^{\prime }}}=\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{0,98k}{1,12m}}\)
Lập tỉ số giữa \(f^{\prime }\) và \(f\):
\(\frac{f^{\prime }}{f}=\sqrt{\frac{0,98}{1,12}}=\sqrt{0,875}\approx 0,9354\)
3. Xác định sai số hệ thống (\(\Delta S/S\))
Trong các cảm biến đo dựa trên sự thay đổi tần số (như cảm biến cộng hưởng), độ nhạy \(S\) thường tỉ lệ nghịch với bình phương tần số hoặc tỉ lệ với sự thay đổi tần số tùy theo cấu trúc. Tuy nhiên, theo ngữ cảnh bài toán về sai số hệ thống do thay đổi tần số:
Sai số tương đối của tần số là:
\(\frac{\Delta f}{f}=\frac{f^{\prime }-f}{f}=\frac{f^{\prime }}{f}-1\approx 0,9354-1=-0,0646=-6,46\%\)
Vì độ nhạy \(S\) trong bài được định nghĩa là thương số giữa li độ và gia tốc (\(S = \frac{x}{a}\)). Trong hệ dao động, \(x = \frac{a}{\omega^2}\), do đó \(S = \frac{1}{\omega^2} = \frac{1}{(2\pi f)^2}\).
Sai số hệ thống của độ nhạy (\(\Delta S/S\)) sẽ là:
\(\frac{S^{\prime }}{S}=\left(\frac{f}{f^{\prime }}\right)^{2}=\frac{1}{0,875}\approx 1,1428\)
\(\frac{\Delta S}{S}=\frac{S^{\prime }-S}{S}=1,1428-1=0,1428=14,28\%\)
Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu:
Kết quả: 14%
20/06/2026

20/06/2026
Khi hệ chịu gia tốc $\displaystyle a$, lực quán tính tác dụng lên vi hạt cân bằng với lực đàn hồi của vi lò xo:
$\displaystyle ma = kx \Rightarrow \frac{x}{a} = \frac{m}{k}$
Theo đề bài, ta có
$\displaystyle S = \frac{x}{a} = \frac{m}{k}$
Khối lượng vi hạt lúc sau (tăng $12\%$):
$\displaystyle m' = m + 0,12m = 1,12m$
Độ cứng vi lò xo lúc sau (giảm $2\%$):
$\displaystyle k' = k - 0,02k = 0,98k$
Độ nhạy lúc sau của cảm biến là:
$\displaystyle S' = \frac{m'}{k'} = \frac{1,12m}{0,98k} = \frac{1,12}{0,98}S = \frac{8}{7}S$
Sai số hệ thống của độ nhạy là:
$\displaystyle \frac{\Delta S}{S} = \frac{S' - S}{S} = \frac{\frac{8}{7}S - S}{S} = \frac{1}{7} \approx 0,1428$
$\displaystyle \frac{\Delta S}{S} \approx 14\%$
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời