Câu 11:
Giải thích:
- Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm do sự phát triển nhanh của các ngành chế biến và dịch vụ nông nghiệp, cùng với sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng và quá trình đô thị hóa làm giảm diện tích đất canh tác.
- Nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực nhằm đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đồng thời giảm diện tích cây ăn quả do hiệu quả kinh tế và thị trường tiêu thụ không ổn định.
- Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm bởi cây lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm ổn định và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Ứng dụng khoa học công nghệ đã giúp nâng cao năng suất trồng trọt, giảm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên thông qua giống cải tiến, cơ giới hóa, tưới tiêu hiện đại và quản lý dịch hại tổng hợp.
Đáp án:
a) Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
b) Nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại hiệu quả cao.
c) Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái cao.
d) Khoa học công nghệ làm cho trồng trọt có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Câu 12:
Giải thích:
- Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho dân cư và là mặt hàng xuất khẩu lớn.
- Phát triển sản xuất lương thực có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nguồn hàng xuất khẩu, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế.
- Diện tích trồng lúa giảm do nhu cầu đất dành cho dân số tăng, đất chuyên dùng và đất thổ cư mở rộng, nhưng sản lượng và năng suất vẫn tăng nhờ áp dụng kỹ thuật sản xuất hiện đại.
Đáp án:
a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.
b) Phát triển sản xuất lương thực nhằm đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu.
c) Diện tích trồng lúa giảm do dân số tăng và nhu cầu đất chuyên dùng, đất thổ cư tăng cao.
d) Sản lượng và năng suất lúa tăng liên tục nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Câu 13:
Giải thích:
- Diện tích cây công nghiệp của Việt Nam tăng do nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước tăng, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, đầu tư nước ngoài, và chuyển đổi cây trồng để tăng thu nhập.
- Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới, đất đai phong phú, địa hình đa dạng, cùng với nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm sản xuất và khả năng áp dụng kỹ thuật mới.
- Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm, tăng thu nhập cho nông dân.
- Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, cần mở rộng thị trường tiêu thụ và hình thành các vùng chuyên canh tập trung nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đáp án:
a) Diện tích cây công nghiệp liên tục tăng trong những năm gần đây.
b) Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng nhờ thuận lợi về điều kiện tự nhiên và lao động.
c) Thị trường xuất khẩu mở rộng thúc đẩy sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa.
d) Giải pháp chủ yếu để ổn định sản xuất cây công nghiệp là mở rộng thị trường tiêu thụ và hình thành vùng chuyên canh.
Câu 14:
Giải thích:
- Các cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới, thích hợp với khí hậu nóng ẩm và lượng mưa dồi dào. Ví dụ điển hình gồm cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè và dừa.
- Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê robusta và hổ tiêu; về cao su, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn nhưng không đứng đầu thế giới.
Đáp án:
a) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
b) Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và hổ tiêu, nhưng không đứng đầu về cao su.