Câu 20:
Giải thích: Năm 2021, đàn lợn khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại, cho thấy lợn là loại vật nuôi chủ yếu cung cấp thịt ở Việt Nam. Mô hình nuôi lợn công nghiệp được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, nhưng còn gặp nhiều khó khăn về vốn đầu tư, công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y. Vùng Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ có đàn lợn lớn nhất do thuận lợi về nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ.
Đáp án:
a) Lợn là loại vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay.
b) Mô hình nuôi lợn công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Phát triển nuôi lợn quy mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.
d) Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ có đàn lợn lớn nhất cả nước do thuận lợi về nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ.
Câu 21:
Giải thích: Đàn bò ở Việt Nam tăng nhanh và được nuôi theo hướng chuyên môn hóa. Bò lấy sữa chủ yếu được nuôi ở vùng cao nguyên với quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại và gắn với chế biến sữa thành phẩm. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sữa tăng cao. Gia súc lớn ở trung du và miền núi dựa chủ yếu vào đồng cỏ tự nhiên, nhưng còn gặp khó khăn do dịch bệnh và điều kiện chăn nuôi. Đàn gia súc lớn có số lượng lớn hơn đàn lợn do nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu tăng cao.
Đáp án:
a) Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn.
b) Chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
c) Số lượng đàn gia súc lớn lớn hơn đàn lợn do nhu cầu thị trường tăng.
d) Dịch bệnh là khó khăn chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 22:
Giải thích: Nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển theo xu hướng gắn kết chặt chẽ giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó nông dân là trung tâm. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững. Các giải pháp gồm phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị hóa nông thôn và tăng năng suất lao động nông thôn.
Đáp án:
a) Xu hướng phát triển nông nghiệp hiện nay là đẩy mạnh nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.
b) Mục đích phát triển các mô hình sản xuất mới là mang lại hiệu quả cao, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c) Phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị hóa nông thôn là giải pháp quan trọng để công nghiệp hóa nông thôn.
d) Để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cần đẩy mạnh tăng năng suất các ngành kinh tế và năng suất lao động nông thôn.
Câu về ngành chăn nuôi (chưa đánh số cụ thể, gộp các ý liên quan):
Giải thích: Ngành chăn nuôi đã có nhiều chuyển biến tích cực nhờ áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong các mô hình trang trại, phát triển chăn nuôi hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn dịch bệnh và chế biến sâu sản phẩm chăn nuôi để mở rộng thị trường. Cơ cấu sản phẩm chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt (như sữa, trứng) do nhu cầu tiêu dùng tăng, bảo vệ môi trường, lợi ích kinh tế và công nghệ phát triển. Dịch vụ thú y phát triển giúp kiểm soát dịch bệnh tốt nhưng chưa thể ngăn chặn hoàn toàn. Mô hình nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, nguồn thức ăn dồi dào và cơ sở chế biến. Nguyên nhân phát triển nhanh của ngành chăn nuôi là do cơ sở thức ăn đảm bảo và nhu cầu thị trường tăng cao.
Đáp án:
a) Cơ cấu sản phẩm chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt.
b) Dịch vụ thú y phát triển nhưng chưa ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan dịch bệnh trong chăn nuôi.
c) Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến.
d) Nguyên nhân ngành chăn nuôi phát triển nhanh là do cơ sở thức ăn đảm bảo và nhu cầu tăng nhanh.