

2 giờ trước
12 phút trước
$n_X = \frac{4,958}{24,79} = 0,2 \text{ mol}$
Khối lượng bình $KMnO_4$ tăng chính là khối lượng của hai alkene bị hấp thụ:
$m_X = 7,0 \text{ g}$
a.
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X:
$\bar{M}_X = \frac{7,0}{0,2} = 35 \text{ g/mol}$
Công thức chung của hai alkene là $C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}}$.
$14\bar{n} = 35$
$\bar{n} = 2,5$
Do hai alkene là đồng đẳng kế tiếp nên công thức phân tử của hai alkene là $C_2H_4$ và $C_3H_6$.
Công thức cấu tạo:
$C_2H_4$: $CH_2=CH_2$
$C_3H_6$: $CH_2=CH-CH_3$
b.
Gọi $x$ và $y$ lần lượt là số mol của $C_2H_4$ và $C_3H_6$ trong hỗn hợp X.
Ta có:
$x + y = 0,2$
$28x + 42y = 7,0$
Giải hệ trên ta được:
$x = 0,1 \text{ mol}$
$y = 0,1 \text{ mol}$
Phần trăm số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X:
$\%n_{C_2H_4} = \frac{0,1}{0,2} \cdot 100\% = 50\%$
$\%n_{C_3H_6} = 100\% - 50\% = 50\%$
c.
Bảo toàn nguyên tố C, số mol $CO_2$ thu được khi đốt cháy X:
$n_{CO_2} = 2x + 3y = 2 \cdot 0,1 + 3 \cdot 0,1 = 0,5 \text{ mol}$
Số mol $NaOH$:
$n_{NaOH} = 0,5 \cdot 1,8 = 0,9 \text{ mol}$
Tỉ lệ phản ứng:
$T = \frac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}} = \frac{0,9}{0,5} = 1,8$
Vì $1 < T < 2$ nên phản ứng tạo ra 2 muối là $NaHCO_3$ và $Na_2CO_3$.
Gọi $a$ và $b$ lần lượt là số mol của $NaHCO_3$ và $Na_2CO_3$.
Ta có:
$a + b = 0,5$
$a + 2b = 0,9$
Giải hệ trên ta được:
$a = 0,1 \text{ mol}$
$b = 0,4 \text{ mol}$
Khối lượng muối thu được:
$m_{\text{muối}} = m_{NaHCO_3} + m_{Na_2CO_3} = 0,1 \cdot 84 + 0,4 \cdot 106 = 50,8 \text{ g}$
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
21/07/2026
Top thành viên trả lời