

2 giờ trước
13 phút trước
$n_{CO_2} = \frac{17,6}{44} = 0,4 \text{ mol}$
$n_{H_2O} = \frac{8,1}{18} = 0,45 \text{ mol}$
Đốt cháy alkene thu được số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O$.
Đốt cháy alkane thu được số mol $H_2O$ lớn hơn số mol $CO_2$.
Số mol alkane A trong hỗn hợp X:
$n_A = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,45 - 0,4 = 0,05 \text{ mol}$
Số mol alkene B trong hỗn hợp X:
$n_B = n_X - n_A = 0,15 - 0,05 = 0,1 \text{ mol}$
Phần trăm thể tích cũng chính là phần trăm số mol của mỗi khí trong hỗn hợp:
$\%V_A = \frac{0,05}{0,15} \cdot 100\% = 33,33\%$
$\%V_B = 100\% - 33,33\% = 66,67\%$
Gọi công thức phân tử của alkane A là $C_n H_{2n+2}$ ($n \ge 1$) và alkene B là $C_m H_{2m}$ ($m \ge 2$).
Tổng số mol $CO_2$ thu được:
$0,05n + 0,1m = 0,4$
$n + 2m = 8$
Vì $m \ge 2$, ta xét các trường hợp:
Trường hợp 1: $m = 2 \Rightarrow n = 4$.
Công thức phân tử: A là $C_4H_{10}$, B là $C_2H_4$.
Trường hợp 2: $m = 3 \Rightarrow n = 2$.
Công thức phân tử: A là $C_2H_6$, B là $C_3H_6$.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
21/07/2026
Top thành viên trả lời