a) Phương trình phản ứng giữa ancol etylic và Na là:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
Phương trình phản ứng giữa phenol và Na là:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Vì hỗn hợp A gồm cả ancol etylic và phenol nên phản ứng tổng quát là:
(C2H5OH + C6H5OH) + Na → (C2H5ONa + C6H5ONa) + 1H2
b) Theo phương trình phản ứng, 1 mol H2 tương ứng với 1 mol hỗn hợp A phản ứng với Na. Do đó, số mol hỗn hợp A là:
n = V/Vm = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Khối lượng của hỗn hợp A là:
m(A) = n(M(A)) = 0,2 x M(A)
Trong đó, M(A) là khối lượng mol của hỗn hợp A.
Để tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A, ta cần biết tỷ lệ mol giữa ancol etylic và phenol trong hỗn hợp. Ta giả sử tỷ lệ mol là x và (1-x) cho ancol etylic và phenol, tương ứng.
Theo phương trình phản ứng, 1 mol ancol etylic tạo ra 1/2 mol H2. Vì vậy, số mol H2 được sinh ra từ ancol etylic là:
n(H2) = 1/2 x n(C2H5OH) = 1/2 x x x n(A)
Tương tự, số mol H2 được sinh ra từ phenol là:
n(H2) = 1/2 x n(C6H5OH) = 1/2 x (1-x) x n(A)
Vì tổng số mol H2 sinh ra là 0,2 mol, ta có:
1/2 x x x n(A) + 1/2 x (1-x) x n(A) = 0,2
Suy ra x = 0,4 và (1-x) = 0,6.
Vậy, số mol ancol etylic trong hỗn hợp A là:
n(C2H5OH) = 0,4 x n(A) = 0,4 x 0,2 = 0,08 mol
Khối lượng ancol etylic là:
m(C2H5OH) = n(C2H5OH) x M(C2H5OH) = 0,08 x 46 = 3,68 g
Tương tự, ta tính được khối lượng phenol là:
m(C6H5OH) = n(C6H5OH) x M(C6H5OH) = 0,12 x 94 = 11,28 g
Vậy, trong hỗn hợp A có 3,68 g ancol etylic và 11,28 g phenol.