**Câu 1:**
Để giải bài này, ta cần viết phương trình phản ứng đốt cháy của C2H4 và C3H8O3.
1. Phương trình phản ứng đốt cháy C2H4:
Từ 0,2 mol C2H4, ta có:
- CO2:
- H2O:
2. Phương trình phản ứng đốt cháy C3H8O3:
Từ 0,3 mol C3H8O3, ta có:
- CO2:
- H2O:
**Tổng hợp:**
- Tổng CO2:
- Tổng H2O:
**Tính V và m:**
- V (CO2) =
- m (H2O) =
**Tính V1 (O2):**
- O2 từ C2H4:
- O2 từ C3H8O3:
- Tổng O2:
V1 =
**Kết quả:**
- V = 29,12 l
- m = 28,8 g
- V1 = 40,32 l
---
**Câu 2:**
Nung 11,6 g C4H10, ta cần tính số mol C4H10:
- Khối lượng mol C4H10 = 58 g/mol
- Số mol C4H10 =
Phản ứng nung C4H10 sẽ tạo ra hỗn hợp B gồm C4H8, C4H6, H2, C4H10. Giả sử rằng toàn bộ C4H10 được chuyển hóa thành các sản phẩm.
**Phương trình đốt cháy hỗn hợp B:**
Giả sử hỗn hợp B có tổng số mol là n mol, ta cần tính lượng O2 cần thiết.
Tổng số mol C và H trong B sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ các sản phẩm. Tuy nhiên, để đơn giản, ta có thể tính theo C4H10.
- C4H10:
Với 0,2 mol C4H10, ta cần:
- O2 =
V =
**Kết quả:**
- V = 29,12 l
---
**Câu 3:**
Quặng pirit chứa 96% FeS2, khối lượng quặng là 2 tấn = 2000 g.
Khối lượng FeS2 trong quặng:
Phương trình phản ứng sản xuất axit sunfuric từ FeS2:
1 mol FeS2 sản xuất 2 mol H2SO4.
Số mol FeS2:
Số mol H2SO4:
Khối lượng H2SO4:
**Kết quả:**
- Khối lượng axit sunfuric = 3,136 kg
---
**Câu 4:**
Để so sánh lượng O2 tiêu tốn khi đốt cháy các chất, ta cần viết phương trình phản ứng:
1. C3H8:
- O2: 5 mol
2. C3H8O3:
- O2: 4 mol
3. C3H8O:
- O2: 4 mol
**Sắp xếp theo chiều tăng dần lượng O2 tiêu tốn:**
- C3H8O3 = C3H8O < C3H8
**Giải thích:**
C3H8 tiêu tốn nhiều O2 nhất vì nó có nhiều hydro hơn, trong khi C3H8O3 và C3H8O có lượng O2 tiêu tốn ít hơn do có oxy trong phân tử.
---
**Câu 5:**
a. Tính số mol mỗi chất tan trong X:
- Số mol KOH = 0,35 mol
- Số mol C2H3COOH = 0,2 mol
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta có:
- Số mol K(C2H3COO) = 0,2 mol
- Số mol KOH dư = 0,35 - 0,2 = 0,15 mol
b. Cô cạn X để loại nước, thu được chất rắn Y. Chất rắn Y là muối K(C2H3COO).
Đốt cháy Y:
Số mol K(C2H3COO) = 0,2 mol:
- CO2:
- H2O:
Tính V và m:
- V (CO2) =
- m (H2O) =
**Kết quả:**
- V = 8,96 l
- m = 3,6 g
---
**Câu 6:**
a. Tính % theo thể tích của O3 trong X:
- Tỷ khối của X so với H2 = 18, tức là:
- Gọi % thể tích O2 là x, O3 là y:
Giải hệ phương trình:
Từ đó, ta có:
Thay vào phương trình trên và giải ra được x và y.
b. Hỗn hợp Y gồm H2 0,6 mol, CH2O 0,2 mol; C3H8 0,1 mol. Tính thể tích của X đã dùng (ĐKTC) để đốt cháy Y biết lượng X lấy dư so với phản ứng là 20%.
Phương trình phản ứng:
Tính O2 cần thiết cho từng chất:
- H2:
- CH2O:
- C3H8:
Tổng O2 cần:
V (O2) =
V thực tế =
**Kết quả:**
- % O3 trong X = (tính toán từ hệ phương trình)
- V = 24,192 l
---
**Câu 7:**
Đốt cháy 9,8 g bột sắt trong không khí thu được hỗn hợp X (FeO, Fe3O4, Fe2O3). Tính số mol Fe:
Phản ứng với O2:
Số mol O2 cần:
Tính V (O2):
Hòa tan X bằng HNO3:
Số mol HNO3 cần:
Khối lượng HNO3:
Khí NO2 sinh ra:
V (NO2):
**Kết quả:**
- V = 3,92 l