phần:
câu 5: - Nội dung: Câu chuyện kể về một gia đình nghèo, người mẹ phải đi làm thuê để kiếm sống. Người con trai đã giúp đỡ mẹ bằng cách chăm sóc em gái và dọn dẹp nhà cửa. Cuối cùng, hai mẹ con đã có thể đoàn tụ và hạnh phúc bên nhau.
câu 1: - Thể loại: truyện ngắn.
câu 2: Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
câu 3: Câu văn "Khi anh gặp chị, thì đôi bên đã là cảnh xế muộn chợ chiều cả rồi, cũng dư dãi mà lấy nhau tự nhiên" sử dụng hai biện pháp tu từ chính là so sánh và ẩn dụ.
- So sánh: "đôi bên đã là cảnh xế muộn chợ chiều cả rồi" - So sánh tình trạng hôn nhân của hai người với "cảnh xế muộn chợ chiều". Hình ảnh này gợi lên sự tàn tạ, héo úa, không còn sức sống, thể hiện sự lỡ làng, dang dở trong chuyện tình cảm của họ.
- Ẩn dụ: "dư dãi" - Ẩn dụ cho sự già nua, chai sạn về mặt tâm hồn sau những trải nghiệm đau thương trong cuộc đời. Hai người đến với nhau khi tuổi xuân đã qua đi, lòng người đã trở nên chai sạn, không còn nhiều khát khao, ước mơ.
Tác dụng của việc sử dụng hai biện pháp tu từ này là:
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, giúp người đọc dễ dàng hình dung ra hoàn cảnh của hai nhân vật.
- Thể hiện rõ nét tâm trạng buồn bã, tiếc nuối của hai nhân vật khi phải chấp nhận một cuộc hôn nhân không trọn vẹn.
- Nhấn mạnh sự bất lực của con người trước số phận, trước những biến cố cuộc đời.
- Tạo nên một bức tranh đầy ám ảnh về cuộc sống của những người nông dân nghèo khổ, bị xã hội đẩy vào cảnh ngộ bi đát.
câu 4: Nội dung: Văn bản kể về cuộc trò chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt, qua đó thể hiện sự thay đổi tính cách của Dế Mèn sau cái chết của Dế Choắt.
câu 5: . Anh/ chị ấn tượng với chi tiết nào nhất? Vì sao? II. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách làm bài nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. - Bài viết phải có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt. II. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: 1. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận (0,5 điểm) 2. Phân tích chi tiết để làm nổi bật chủ đề của truyện ngắn (3,0 điểm) 2.1. Chi tiết nồi cháo cám trong bữa cơm ngày đói đón Dì Hảo về nhà chồng là một chi tiết đặc sắc, độc đáo, giàu ý nghĩa. Nó góp phần khắc họa sâu đậm tình cảnh nghèo khổ cùng cực của gia đình Tràng. Đồng thời nó cũng cho thấy tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn Kim Lân khi đã phát hiện ra vẻ đẹp tâm hồn của người lao động ngay trong cảnh bần hàn, xơ xác. 2.2. Ý nghĩa chi tiết nồi cháo cám: - Nồi cháo cám là hình ảnh chân thực về cuộc sống đói khổ của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Nồi cháo cám còn gợi lên sự cưu mang đùm bọc lẫn nhau giữa những con người cùng cảnh ngộ. - Hình ảnh nồi cháo cám còn thể hiện tấm lòng nhân đạo của nhà văn Kim Lân khi đã phát hiện ra vẻ đẹp tâm hồn của người lao động ngay trong cảnh bần hàn, xơ xác. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Chi tiết nồi cháo cám tuy chỉ xuất hiện thoáng qua nhưng lại có sức ám ảnh rất lớn đối với người đọc bởi nó chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa. - Qua đó ta càng thêm trân trọng tài năng nghệ thuật của nhà văn Kim Lân.
phần:
câu 1: Trong truyện ngắn "Nhà nghèo" của Nam Cao, hình ảnh người con gái được khắc họa với những nét đẹp về phẩm chất và tâm hồn. Cô là một người phụ nữ hiền lành, chịu thương chịu khó, luôn hết lòng vì gia đình. Dù cuộc sống vất vả, cô vẫn giữ được tấm lòng son sắt, thủy chung với chồng con. Hình ảnh người con gái trong truyện đã góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm: ca ngợi vẻ đẹp của tình yêu thương, sự hy sinh thầm lặng của người phụ nữ Việt Nam.